A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án khu dân cư mới xã Vũ Phúc

                1. Tên dự án: Khu dân cư mới xã Vũ Phúc.

            2. Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long.

   3. Hình thức đầu tư dự án:

- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của dự án, khớp nối với hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;

- Đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:

+ Với diện tích đất ở phải xây dựng nhà xây thô: Chủ đầu tư sẽ trực tiếp đầu tư tuân thủ quy hoạch được duyệt;

+ Với diện tích đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Chủ đầu tư thực hiện quản lý công tác xây dựng tuân thủ Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư Vũ Phúc, Thành phố Thái Bình ban hành tại Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đầu tư xây dựng công trình thương mại - dịch vụ: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi các nhà đầu tư thứ cấp để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật;

- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội: Chính quyền địa phương tổ chức đầu tư xây dựng hoặc giao cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư theo quy định;

- Đầu tư xây dựng chung cư nhà ở xã hội: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc bàn giao cho chính quyền địa phương kêu gọi đầu tư theo quy định.

   4. Mục tiêu dự án:

- Tạo nguồn thu từ giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho công trình đường Kỳ Đồng kéo dài Thành phố Thái Bình thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao (BT);

- Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 của xã Vũ Phúc Thành phố Thái Bình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;

- Hình thành khu đô thị hoàn chỉnh, hiện đại, đồng bộ.

            5. Địa điểm xây dựng: Xã Vũ Phúc, Thành phố Thái Bình.

   6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất:

6.1. Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích quy hoạch khu dân cư xã Vũ Phúc: 310.000m2. Trong đó:

+ Đất ở thương mại (nhà ở liên kế): 114.145 m2;

+ Đất xây dựng chung cư nhà ở xã hội (2 khu): 11.060 m2;

+ Đất công trình văn hóa: 1.940 m2;

+ Đất công trình giáo dục: 14.300 m2;

+ Đất công trình thể dục thể thao: 3.825 m2;

+ Đất công trình dịch vụ: 9.845 m2;

+ Đất nhà ở hiện trạng: 4.705 m2;

+ Đất cây xanh: 27.695 m2;

+ Đất mặt nước: 1.520 m2;

+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật: 130.965 m2.

6.2. Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình kiến trúc khu dân cư mới xã Vũ Phúc.

            - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền; tuyến đường chính; đường giao thông khu vực; mạng lưới đường ống cấp thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa; hệ thống truyền tải, cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng công cộng; hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống phòng cháy chữa cháy;

- Khu nhà ở thương mại (quy hoạch nhà ở liên kế): Tổng diện tích đất 114.145 m2 với 1.246 lô, nhà thiết kế cao 4 tầng, diện tích mỗi lô từ 60m2 đến 130m2;

            - Khu chung cư nhà ở xã hội: Gồm 2 khu nhà ở chung cư cao từ 5 tầng - 7 tầng với tổng diện tích đất 11.060 m2;

            - Khu công trình thương mại, dịch vụ và công trình công cộng có tổng diện tích 19.910m2.

7. Ranh giới sử dụng đất:

            - Phía Bắc giáp khu dân cư sau đường Nguyễn Trãi và sông Kiên Giang;

            - Phía Nam giáp ruộng lúa;

            - Phía Đông giáp đường Doãn Khuê và khu dân cư phường Phú Khánh;

            - Phía Tây giáp đất trồng lúa.

   8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

   a) Căn cứ đề nghị chấp thuận đầu tư:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Đầu tư năm 2005;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

            - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV về Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc Ban hành quy định một số nội dung thực hiện đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

b) Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng:

            + TCVN 4447: 1987 Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu;

            + Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN - 263-2000;

            + Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005;

            + Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 20TCN-104-2007;

            + Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN-211-2006;

            + Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 của Bộ GTVT.

            + Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20TCN-51-84;

            + Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống theo TTGH 22 TCN 272 - 2001;

            + Tiêu chuẩn cấp nước mạng lưới đường ống và công trình TCXD 33-2006;

            + Tiêu chuẩn Việt Nam  TCVN 2622-1998: Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

            + Quy phạm trang bị điện 11 TCN - 18,19,20,21 - 2006 do Bộ công nghiệp ban hành năm 2006;

            + Nghị định 106 của chính phủ về hành lang an toàn điện;

            + Quy phạm trang bị điện: 11 - TCN - 18 - 2006;

            + Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng TCXD 25 -1991: đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

            + Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng TCXD 27 -1991: đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

            + Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài và công trình xây dựng 20TCN-95-83;TCVN-259-2001;TCVN-19-84;

            + Quy phạm trang bị điện áp dụng theo tiêu chuẩn ngành TCN18, 19:2006.

c) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm:

            - Tờ trình số 102/TTr-TL ngày 07/5/2015 của Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long về việc đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu dân cư mới xã Vũ Phúc;

            - Thuyết minh dự án;

            - Hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật và thiết kế mẫu nhà liên kế, nhà biệt thự;

            - Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án đầu tư xây dựng.

d) Các văn bản pháp lý liên quan:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Liên danh công ty;

- Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

- Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thái Bình đến năm 2030;

   - Quyết định số 1717/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án khu dân cư Vũ Phúc;

- Công văn số 3032/BXD-PTĐT ngày 24/11/2014 của Bộ Xây dựng về việc cho ý kiến thống nhất về đề xuất chấp thuận đầu tư tại 02 dự án Khu dân cư mới xã Vũ Phúc và phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài;

- Công văn số 109/BXD-PTĐT ngày 20/01/2015 của Bộ Xây dựng về việc đề nghị cho phép nhà đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng 02 dự án Khu dân cư mới xã Vũ Phúc và Phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài.

9. Năng lực của chủ đầu tư:

- Về năng lực tài chính: Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án đã được các Sở, Ủy ban nhân Thành phố xem xét chấp thuận;

- Về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án theo quy định.

10. Tóm tắt những nội dung chính:

- Hệ số sử dụng đất: 3,5;

- Mật độ xây dựng: 48,33%;

- Quy mô dân số: Khoảng 5.500 người.

            11. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

            Các ý kiến tham gia của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân Thành phố Thái Bình đã được chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án.

   12. Nhận xét, đánh giá:

      a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

      - Sự cần thiết:

      + Dự án Khu dân cư mới xã Vũ Phúc là dự án đối ứng số 2 của dự án đầu tư xây dựng đường Kỳ Đồng kéo dài theo hình thức hợp đồng BT;

      + Việc đầu tư hoàn chỉnh dự án góp phần quan trọng cho việc phát triển đô thị; tạo nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng dự án đường Kỳ Đồng kéo dài là tuyến đường quan trọng của Thành phố góp phần giảm tải lưu lượng xe cơ giới và giảm tải ách tắc giao thông trong Thành phố và khu vực lân cận; phát triển kinh tế thương mại dịch vụ khu vực phía Tây Bắc của Thành phố;

      - Mục tiêu đầu tư:

      + Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 khu vực dân cư mới xã Vũ Phúc và quy hoạch tỷ lệ 1/2000 xã Vũ Phúc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

      + Khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật khu vực nội thành và các xã thuộc Thành phố Thái Bình;

      + Hình thành khu đô thị hoàn chỉnh, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan của Thành phố; tạo quỹ đất xây dựng đô thị phục vụ tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây bắc của Thành phố.

      b) Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

      Dự án khu dân cư mới xã Vũ Phúc phù hợp với quy hoạch chung của Thành phố Thái Bình và Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

            c) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở:

- Đất ở thương mại (nhà ở liên kế) là 114.145 m2 chiếm 36,82%;

- Đất xây dựng chung cư nhà ở xã hội (2 khu) là 11.060 m2 chiếm 3,57%;

- Đất công trình văn hóa là 1.940 m2 chiếm 0,63%;

- Đất công trình giáo dục là 14.300 m2 chiếm1,39%;

- Đất công trình thể dục thể thao là 3.825 m2 chiếm 1,23%;

- Đất công trình dịch vụ là 9.845 m2 chiếm 3,18 1,23%;

- Đất nhà ở hiện trạng là 4.705 m2 chiếm 1,52%;

d) Phương án tiêu thụ sản phẩm:

   - Chuyển nhượng đất nền cho người dân tự xây dựng: 1.146 lô nhà ở liên kế, diện tích mỗi lô từ 60 m2 - 130 m2;

   - Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thương mại: 100 lô nhà ở liên kế, diện tích mỗi lô từ 60 m2 - 130 m2;

   - Đầu tư công trình dịch vụ  9.845 m2: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi Chủ đầu tư cấp II đầu tư xây dựng theo quy định;

   - Đầu tư xây dựng chung cư nhà ở xã hội: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc bàn giao lại đất cho chính quyền địa phương kêu gọi đầu tư theo quy định.

đ) Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:

       - Khu vực để xe công cộng: Tại bãi đỗ xe theo quy hoạch đã được duyệt.

      - Khu vực để xe cho các hộ gia đình tại khu nhà liên kế của dự án.

      e) Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

      - San nền, lấp trũng:

      + Cao độ tự nhiên ruộng lúa từ + 0,55m đến +1,60m;

            + Cao độ thiết kế lấp trũng các tuyến đường giao thông (đồng cos) +2.00;

            + Cao độ thiết kế lấp trũng khu vực còn lại (theo khu vực) +2.1m đến +3.35m;

      + San lấp độ chặt K=0,85 cho toàn bộ diện tích quy hoạch trừ phần diện tích: Diện tích các tuyến đường giao thông quy hoạch trong dự án, khu dân cư hiện tại trọng dự án.

      + San lấp độ chặt k=0,95 toàn bộ diện tích các tuyến đường giao thông quy hoạch trong dự án trừ tuyến đường Doãn Khuê và đường QH N5 của dự án.

      - Đường giao thông:

      + Đường D1 có chiều dài tuyến 557,26 m; bề rộng đường 14m, lòng đường 6m, vỉa hè 5m + 3m;

      + Đường D2 có chiều dài 557,26 m, bề rộng đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D3 có chiều dài 271,2 m, bề rộng đường 14m, lòng đường 6m, vỉa hè 5m+3m;

      + Đường D4 có chiều dài 557,26m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D5 có chiều dài 547,29 m, bề rộng nền đường 17,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường D6 có chiều dài 459,18m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D7 có chiều dài 598,26m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D8 có chiều dài 317,88m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D9 có chiều dài 257,55m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D10 có chiều dài 236,57m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D11 có chiều dài 213,17m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường D12 có chiều dài 225,41m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường N1 có chiều dài 401,89m, bề rộng nền đường 17,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường N2 có chiều dài 377,24m, bề rộng nền đường 17,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường N4 có chiều dài 424,09m, bề rộng nền đường 17,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường N5A có chiều dài 295,68m, bề rộng nền đường 17,5m, lòng đường 7,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường N6 có chiều dài 263,13m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường N7 có chiều dài 107,52m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường N7A có chiều dài 52,99m, bề rộng nền đường 9m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x1,5m;

      + Đường N8 có chiều dài 117,79m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường N9 có chiều dài 142,18m, bề rộng nền đường 12m, lòng đường 6m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường N10 có chiều dài 94,75m, bề rộng nền đường 10m, lòng đường 6m, vỉa hè 1m+3m;

      - Thoát nước thải sinh hoạt:

      + Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình hoặc cơ quan đơn vị đóng ở khu vực được xử lý cục bộ thông qua bể phốt 3 ngăn rồi thu vào hố ga thuộc tuyến cống B300 và D300 được chôn ngầm ở giải đất thông gió giữa 2 dãy nhà hoặc dưới vỉa hè các tuyến đường, rồi được tập trung về các bể xử lý cục bộ, nước thải sau khi được xử lý thoát vào hệ thống cống thoát nước mưa chảy ra sông Kiến Giang;

      + Cống thoát nước B300mm, độ dốc i=0,0033, kết cấu gạch đặc; cống thoát nước đường kính 300mm, độ dốc i=0,0033, kết cấu BTCT đúc sẵn; Hố ga thu kích thước 0,5x0,5, kết cấu gạch đặc; hố ga kích thước 0,6x0,6, kết cấu BTCT; bể xử lý nước thải, kết cấu đáy và tấm đan bằng BTCT, tường xây gạch đặc.

      - Thoát nước mưa:

      + Để thu nước mặt từ đường và các mặt bằng thì dọc theo các tuyến đường thiết kế hệ thống cống dọc có kích thước B=500mm, B=600mm, B=800mm, B=1500mm tùy theo từng vị trí. Toàn bộ hệ thống cống bố trí nằm dưới vỉa hè các tuyến; bố trí hố ga thu hàm ếch, tại một số đoạn tuyến độ dốc nhỏ không đảm bảo thoát nước thiết kế rãnh răng cưa để thu nước; hố ga thu nước bố trí cách nhau 30m-35m.

      + Cống thoát nước dọc B500, B600, độ dốc 0,2% kết cấu gạch không nung, tấm đan BTCT;

      + Cống thoát nước dọc B800, B1500, độ dốc 0,1% kết cấu gạch không nung, tấm đan BTCT;

      + Cống chịu lực qua đường B700, B800, B1000, B1500, độ dốc 0,1%, kết cấu gạch không nung, tấm đan BTCT;

      + Cống qua đường Doãn Khuê BxH=1,0x1,5m, kết cấu BTCT đúc sẵn;

      + Hố ga, cửa thu kết cấu bằng BTCT;

      + Hướng thoát nước ra sông Kiến Giang;

      + Kênh thoát nước nối vào cống thoát nước đường D3 có tổng chiều dài 255,5m, chiều rộng đáy 2,8m, chiều rộng mặt 8m, làm khung dầm BTCT, gia cố mái bằng tấm lát bê tông, tại chân mái kênh làm tường chắn đá, bờ kênh bố trí lan can;

      + Hoàn trả kênh mương do dự án chiếm chỗ có tổng chiều dài 913m, khẩu độ BxH=1,0mx1,4m, kết cấu tường gạch không nung, đáy BTCT.

      - Cấp nước:

      + Chỉ tiêu cấp nước: Khu biệt thự nhà vườn 100lít/người/ngày đêm;

      + Nguồn cấp nước được đấu nối vào mạng lưới cấp nước của Thành phố nằm trên đường Doãn Khuê qua khu vực quy hoạch;

      + Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy cho khu vực là mạng vòng kết hợp mạng cụt, khu vực nhà thấp tầng cấp nước trực tiếp từ mạng phân phối;

      + Tuyến ống cấp nước phân phối chính cho sinh hoạt kết hợp chữa cháy bố trí trên hè đường dung ống nhựa HDPE DN 140PP hàn(PN10), HDPE DN 125 PP hàn(PN10), HDPE DN 110 PP hàn(PN10); đối với các công trình thấp tầng nước được cấp trực tiếp từ các tuyến ống phân phối chính thông qua ống dịch vụ D50 HDPE đặt trên hè.

 + Bố trí 10 họng cứu hỏa được đặt tại các ngã rẽ.

      - Cấp điện:

+ Đường cáp ngầm 35KV; điểm đầu tại đường dây 35KV lộ 371 đi trạm trung gian Vũ Thư 2; điểm cuối tại cột TBA số 5 thuộc khu dân cư mới xã Vũ Phúc; Dùng cáp Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W3x95-40,5kv đi trên hè đường, cáp được luồn trong ống nhựa chịu lực; cọc báo hiệu cáp ngầm bằng BTCT khoảng cách 10m/cọc;

+ Trạm biến áp cấp cho các phụ tải: 1246 hộ gia đình với công suất 3kw/hộ, cấp cho chiếu sáng công cộng; bố trí 02 trạm biến áp 320KVA-35(22)/0,4, 01 trạm biến áp 560KVA-35(22)/0,4, 02 trạm biến áp 1000KVA -35(22)/0,4;

+ Đường dây 0,4 KV: Sau khi xây dựng trạm biến áp cần xây dựng đường dây 400V để cấp điện cho khu vực quy hoạch; cáp ngầm hạ thế được bố trí trong hào cáp 0,4KV, có đoạn đi chung với hòa cáp 35KV, được đi dọc trên vỉa hè các tuyến đường, cáp được luồn trong các ống nhựa chịu lực;

+ Cáp ngầm hạ thế chọn loại cáp ruột đồng có lớp đai thép bảo vệ;

+ Toàn bộ công tơ được lắp trong tủ công tơ loại 10 công tơ 1pha(H10), hay 8 công tơ 1 pha (H8);

+ Chiếu sáng cao áp: Tuyến đường có bề rộng 10,5m đến 14m bố trí đèn đơn đi 2 bên vỉa hè; tuyến đường có bề rộng từ 5,5m đến 7m bố trí đèn đơn đi một bên vỉa hè; cột đèn dung cột bát giác côn liền cao 9m; dùng bống đèn loại 250W ánh sang vàng.      

   f) Công trình hạ tầng xã hội: Nhà văn hóa, trường mầm non, công trình thể dục thể thao có tổng diện tích 10.065 m2, phục vụ khu dân cư mới xã Vũ Phúc và khu dân cư xung quanh.

      g) Đất xây dựng nhà ở chung cư: Dự án có bố trí 11.060 m2 đất để xây dựng 02 khu chung cư nhà ở xã hội cao từ 5 đến 7 tầng.

            h) Tổng mức đầu tư của dự án, hiệu quả đầu tư:

            - Tổng mức đầu tư của dự án: 566.137.939.000 đồng. Trong đó:

            + Tổng mức đầu tư phần hạ tầng kỹ thuật:    

STT

Nội dung chi phí

Giá trị tư vấn lập

Đơn vị

1

Chi phí xây dựng

243.865.164.000

VNĐ

2

Chi phí ban QLDA

3.328.555.000

VNĐ

3

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

11.519.687.000

VNĐ

4

Chi phí khác

4.166.400.000

VNĐ

5

Chi phí GPMB

79.865.877.000

VNĐ

6

Chi phí dự phòng

44.558.189.000

VNĐ

7

Chi phí lãi vay

30.283.556.000

VNĐ

 

Tổng cộng

417.587.439.000

VNĐ

   + Tổng mức đầu tư phần nhà thô (tạm tính): 148.550.500 đồng.

            i. Thời gian, tiến độ thực hiện dự án:

            - Từ quý I năm 2016 đến quý IV năm 2018: đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án.

            - Từ quý I năm 2019 đến quý IV năm 2021: đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở, công trình thương mại dịch vụ, công trình hạ tầng xã hội của dự án.

 


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 4 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 253
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.508
Năm 2020 : 86.856