A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án Khu dân cư và đô thị phía Tây Quốc lộ 10 tại thị trấn Đông Hưng và xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng.

                 1. Tên dự án:  Khu dân cư và đô thị phía Tây Quốc lộ 10 tại thị trấn Đông Hưng và xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng.           

            2. Chủ đầu tư: Liên danh Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình.

            3. Hình thức đầu tư:

            - Đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án. Sau khi xây dựng xong, chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao cho Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng quản lý vận hành theo quy định;

            - Đầu tư xây dựng nhà ở thương mại: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc chuyển nhượng cho nhà đầu tư thứ cấp để thực hiện đầu tư tuân thủ quy định của Pháp luật;

            - Phần diện tích đất được phép chuyển nhượng đất nền có hạ tầng, người dân có trách nhiệm lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành;

            - Đầu tư xây dựng công trình dịch vụ thương mại: Chủ đầu tư sẽ trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi nhà đầu tư thứ cấp để thực hiện đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật

   - Đầu tư xây dựng công trình nhà văn hóa: Chính quyền địa phương tổ chức đầu tư hoặc chủ đầu tư thực hiện đầu tư theo quy định.

            4. Mục tiêu đầu tư:

            - Thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020; quy hoạch tổng thể huyện Đông Hưng;

            - Sử dụng hiệu quả quỹ đất, thúc đẩy quá trình đầu tư, đóng góp vào quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Hưng và tỉnh Thái Bình;

            - Tạo lập khu dân cư và các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện đại, đồng bộ với các dự án đã và đang triển khai ở khu vực lân cận;

   - Hình thành một khu đô thị có cơ cấu sử dụng đất hợp lý, kiến trúc cảnh quan hiện đại; từng bước hình thành khu đô thị thân thiện với môi trường.

            5. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Đông Hưng và xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

   6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất:

- Tổng diện tích khu đất: 376.292 m2. Trong đó:

+ Đất trung tâm hành chính hiện trạng: 3.005,0 m2;

+ Đất trung tâm công cộng: 15.805,0 m2;

+ Đất ở: 172.015,0 m2. Trong đó:

• Đất ở hiện trạng: 17.365,0 m2;

• Đất ở mới: 87.759,0 m2;

• Đất 5% dịch vụ: 13,960,0 m2;

• Đất ở đã giao: 52.931,0 m2;

+ Đất cây xanh kết hợp thể dục thể thao: 11.632,0 m2;

+ Đất mặt nước: 14.955 m2;

+ Đất hạ tầng kỹ thuật: 155.065 m2;

   - Quy mô đầu tư:

   + Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm: San nền, lấp trũng; đường giao thông; kè sông Thống Nhất; cấp nước, thoát nước; cấp điện, chiếu sáng, cây xanh tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

   + Bàn giao cho Ủy ban nhân dân huyện kêu gọi đầu tư các công trình công cộng hoặc chủ đầu tư thực hiện đầu tư bằng một dự án độc lập.

            7. Ranh giới sử dụng đất:

            - Phía Bắc giáp Quốc lộ 39;

            - Phía Nam giáp khu dân cư hiện có và Trường THPT bán công thị trấn Đông Hưng;

            - Phía Đông giáp Quốc lộ 10;

            - Phía Tây giáp sông Thống Nhất.

   8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

   a) Căn cứ đề nghị chấp thuận đầu tư:

            - Luật Xây dựng số 50/2015/QH13 ngày 18/6/2014;

   - Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

   - Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc Ban hành quy định một số nội dung thực hiện đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

   - Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư và đô thị phía Tây Quốc lộ 10; Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư và đô thị phía Tây quốc lộ 10 tại thị trấn Đông Hưng và xã Đông Hợp huyện Đông Hưng;

            - Công văn số 731/UBND-KHTC ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị phía Tây Quốc lộ 10;

            - Thông báo số 33/TB-VPUBND ngày 31/10/2013 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đô thị phía Tây Quốc lộ 10, huyện Đông Hưng;

   b) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm:

            - Tờ trình số 369/TTr-LD ngày 20/11/2015 của Liên danh Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình

            - Thuyết minh dự án;

            - Hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật;

            - Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án đầu tư xây dựng.

c) Các văn bản pháp lý liên quan:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Liên danh công ty;

- Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

   9. Năng lực của chủ đầu tư:

- Về năng lực tài chính: Liên danh Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án theo quy định;

- Về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Liên danh Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án;

   10. Quy mô dân số: 6.600 người.

   11. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

   - Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;

   - Đối với diện tích chưa được giải phóng mặt bằng, Chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng kiểm tra, thống nhất để lập phương án cho phù hợp;

   - Tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;

   - Thẩm định điều kiện được giao đất để thực hiện dự án tuân thủ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

            - Một số ý kiến khác đã được chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án.

   12. Nhận xét, đánh giá:

   a) Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ qua có thẩm quyền phê duyệt:

   - Dự án phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012;

   - Phù hợp với quy hoạch chung huyện Đông Hưng đã được phê duyệt;

   - Dự án tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại các Quyết định: Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 , Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 09/11/2015; 

   b) Tổng số nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng loại nhà ở: Tổng số có 1.571 lô đất ở. Trong đó:

   - Nhà ở trên đất 5% dịch vụ: 158, tổng diện tích là 13.960,0 m2;

   - Nhà ở đã giao: 438 lô nhà ở liên kế và 63 lô nhà vườn, tổng diện tích 52.931,0 m2;

   - Nhà ở mới:

            + Nhà vườn: 55 lô, tổng diện tích đất 13.467,0 m2;

   + Nhà liên kế: 857 lô, tổng diện tích đất 74.292,0 m2;

            c) Phương án tiêu thụ sản phẩm (bán, cho thuê, cho thuê mua):

                + Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho 55 lô biệt thự nhà vườn và 857 lô nhà ở liên kế;

   + Đầu tư công trình dịch vụ thương mại để kinh doanh: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi chủ đầu tư thứ cấp đầu tư xây dựng.

d) Khu vực để xe công cộng và để xe cho hộ gia đình, cá nhân:

            - Khu để xe công cộng: Tại khu bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt;

            - Khu để xe hộ gia đình: Tại khu nhà liên kế.

đ) Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

- San nền: Các mặt bằng san nền đảm bảo thoát nước, độ dốc mặt bằng san nền phù hợp với độ dốc các tuyến đường:

+ Các mặt bằng có ao, hồ cần được vét bùn với chiều dày h=1,0m;

+ Cao độ nền thiết kế thấp nhất trong khu vực dự án là khoảng +2,11m;

+ Cao độ nền thiết kế cao nhất trong khu vực dự án là khoảng +2,50m;

- Đường giao thông:

+ Giao thông khu vực được tổ chức tuân thủ quy hoạch chung, kết hợp hài hòa giữa hệ thống giao thông hiện có với hệ thống giao thông thiết kế mới nhằm đảm bảo giao thông luôn thông suốt, liên hệ thuận tiện. Đặc biệt mạng lưới giao thông thiết kế mới được quy hoạch kết hợp hài hòa với địa hình tự nhiên, đảm bảo không phá vỡ cảnh quan, sinh thái hiện có.

+ Quy mô các tuyến đường:

STT

Loại đường

Bề rộng nền đường (m)

Lòng đường (m)

Vỉa hè

Chiều dài (m)

1

Đường quy hoạch số 1

12,0

6,0

2x3m,

390,82

2

Đường quy hoạch số 2

16,0

6,0

2x5m

161,13

3

Đường quy hoạch số 2A

12,0

6,0

2x3m

535,99

4

Đường quy hoạch số 2B

16,0

6,0

2x5m

179,74

5

Đường quy hoạch số 2C

12,0

6,0

2x3m

181,89

6

Đường quy hoạch số 3

12,0

6,0

2x3m

383,51

7

Đường quy hoạch số 3A

12,0

6,0

2x3m

163,25

8

Đường quy hoạch số 3B

11,5

5,5

2x3m

200,54

9

Đường quy hoạch số 4

12,0

6,0

2x3m

137,22

10

Đường quy hoạch số 4A

12,0

6,0

2x3m

444,15

11

Đường quy hoạch số 4B

12,0

6,0

2x3m

253,79

12

Đường quy hoạch số 5

20,5

10,5

2x5m

476,55

13

Đường quy hoạch số 6A

11,5

5,5

2x3m

137,47

14

Đường quy hoạch số 6B

11,5

5,5

2x3m

139,65

15

Đường quy hoạch số 6C

27,0

6,0

2x5m

DPC: 3m

881,23

16

Đường quy hoạch số 7

26,0

14,0

2x5m

DPC: 2m

511,1

17

Đường quy hoạch số 8

11,5

5,5

2x3m

221,26

18

Đường quy hoạch số 8A

11,5

5,5

2x3m

165,83

19

Đường quy hoạch số 8B

12,0

6,0

2x3m

105.66

20

Đường quy hoạch số 9

12,0

6,0

2x3m

104,01

21

Đường quy hoạch số 9B

 

 

 

253,6

 

Đoạn đường quy hoạch số 6C đi khu đất xây dựng chợ

12,0

6,0

2x3m

114,25

 

Đoạn đường quy hoạch số 6C ra đường quy hoạch số 10

11,5

5,5

2x3m

139,35

22

Đường quy hoạch số 9C

12,0

6,0

2x3m

114,26

23

Đường quy hoạch số 10

18,5

10,5

2x4m

894,53

24

Đường quy hoạch số 11

11,5

5,5

2x3m

114,76

25

Đường quy hoạch số 12A

12,0

6,0

2x3m

51,5

26

Đường quy hoạch số 12B

14,0

5,5

5,5m + 3m

1818,59

27

Đường quy hoạch số 13

24,0

14

2x5m

391,25

28

Tuyến số 15

11,5

5,5

2x3m

144,27

29

Đường quốc lộ 10

28,0

18,0

2x5m

810,0

30

Đường quốc lộ 39

34

21

2x5m

DPC 3m

586,0

+ Nền đường được thiết kế theo tiêu chuẩn TCXD 104:2007, cụ thể:

• Nền đường được đầm lèn với độ chặt K=0,98 trong phạm vi chiều dày 50cm với nền đường đào và 50 cm với nền đường đắp tính từ đáy móng;

• Đắp và lu lèn với độ chặt K=0,95 kể từ dưới lớp K=0,98 đến đất nền tự nhiên sau khi bóc bỏ lớp đất hữu cơ và vét bùn.

• Toàn bộ phạm vi nạo vét hữu cơ và vét bùn được đắp trả lại bằng cát và đầm chặt theo cao độ từng lớp kết cấu áo đường;

+ Vật liệu dùng để đắp nền đường lấy từ phần đào hoặc cát đen hạt trung;

+ Mái taluy nền đường được đắp với mái dốc 1:1,5; mái ta luy nền đường đào được thiết kế mái dốc 1:1;

+ Giải pháp thiết kế kết cấu áo đường các tuyến đường trục (áp dụng cho các tuyến số 5, 6C, 7, 10, 13): Tải trọng tính toán H10; Mô đuyl đàn hồi E­yc=120 Mpa, gồm các lớp sau:

• Lớp bê tông asphalt hạt mịn dày 5cm;

      • Tưới nhựa dính bám 0,5kg/m2;

• Lớp bê tông asphalt hạt trung dày 5cm;

      • Tưới nhựa dính bám 1,0kg/m2;

      • Lớp cấp phối đá dăm loại I chiều dày 16cm;

      • Lớp cấp phối đá dăm loại II chiều dày 18cm;

Đất nền đàm chặt (đắp hoặc xáo xới) K=0,98 dày 50cm;

Lớp nền dưới đường đảm bảo độ chặt K=0,95.

- Giải pháp thiết kế kết cấu các tuyến đường nội bộ: Tải trọng tính toán H10; Mô đuyl đàn hồi E­yc=110 Mpa, gồm các lớp sau:

• Lớp bê tông asphalt hạt trung dày 5cm;

      • Tưới nhựa dính bám 1,0kg/m2;

      • Lớp cấp phối đá dăm loại I chiều dày 16cm;

      • Lớp cấp phối đá dăm loại II chiều dày 18cm;

Đất nền đàm chặt (đắp hoặc xáo xới) K=0,98 dày 50cm;

Lớp nền dưới đường đảm bảo độ chặt K=0,95.

- Thiết kế bó vỉa, rãnh tam giác, vỉa hè và cây xanh:

+ Bó vỉa được thiết kế bằng bê tông xi măng cấp B15 (M200) đúc sẵn trên lớp đệm vữa xi măng M50 dày 3cm;

+ Rãnh tam giác thiết kế bằng bê tông xi măng cấp B15 (M200) đúc sẵn trên lớp đệm vữa xi măng M50 dày 3cm;

+ Vỉa hè lát gạch bê tông xi măng tự chèn M200 loại lục lăng trên lớp lót vữa xi măng dày 3cm

+ Cây xanh được trồng trên vỉa hè là loại cây bóng mát; các hố trồng cây thiết kế kích thước 1,2x1,2m, khoảng cách 10m

- Kè sông Thống Nhất

+ Kè được xây mái bằng đá hộc vữa xi măng M100, chân khay giữ mái kè xây móng đá hộc vữa xi măng M100;

+ Hệ thống thoát nước của kè sử dụng ống nhựa PVC D100;

+ Giằng đỉnh kè bê tông xi măng cấp B15 đá 1x2;

+ Hệ thống lan can, xây dựng trên đỉnh kè sử dụng ống thép mạ kẽm D100 và D60; chân cột lan can đổ bê tông toàn khối cấp B15 đá 1x2;

+ Phần nền dưới chân kè được gia cố bằng cọc tre chiều dài từ 2,0 đến 2,5m, mật độ 25 cọc/m2;

+ Thiết kế biện pháp thi công tuyến kè sông.

- Thoát nước mặt:

+ Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, phù hợp với hệ thống thoát nước của khu vực theo quy hoạch được duyệt;

+ Thoát nước mặt bằng cống hộp B500 và B700, xây gạch không nung vữa xi măng M75 trên lớp móng bê tông M100 đá 4x6 dày 10cm, lắp đậy bằng bê tông đúc sẵn M200 đá 1x2;

+ Hố ga thu nước mặt được đặt cách nhau trung bình 30m, hố ga được xây gạch không nung vữa xi măng M75 trên lớp móng bê tông M100 đá 4x6 dày 10cm, nắp đậy bằng bê tông cốt thép đúc sẵn M200 đá 1x2;

+ Toàn bộ nước mặt sau khi được thu gom vào hệ thống cống dọc sẽ được thoát ra sông Thống Nhất.

- Thoát nước thải:

+ Nước thải sinh hoạt tại các hộ gia đình và các công trình công cộng được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể phốt 3 ngăn tại từng công trình, sau đó được thu gom bằng hệ thống cống ngầm xây dựng tại các khe hạ tầng, dẫn về các khu xử lý nước thải tập trung của dự án;

+ Tuyến thoát nước đảm bảo độ dốc đáy cống tối thiểu 0,3%; độ sâu chôn cống ban đầu đảm bảo đến 0,7m;

+ Rãnh hộp bê tông B12,5 đá cỡ 10-40mm, có tấm đan bê tông đúc sẵn B15 đá 5-20mm;

+ Sử dụng cống tròn UPVC D315, D250, D200, D160 Class 2, tất cả các tuyến ống qua đường dùng ống lồng thép mạ kẽm để bảo vệ đường ống;

+ Giếng thăm thiết kế bằng bê tông cốt thép cấp B12,5 đá  10-40mm có tấm đan đổ bê tông đúc sẵn B15 đá 5-20mm, móng giếng thăm đệm lớp vữa xi măng M50 dày 3cm;

- Hệ thống cấp nước

+ Nguồn nước được lấy từ đường ống cấp nước của nhà máy nước thị trấn Đông Hưng, đấu nối từ tuyến ống đã có D200 với đường ống cấp nước D200 cấp vào khu vực quy hoạch;

+ Các tuyến ống phân phối có kích thước từ D110, D160 được xây dựng dọc theo vỉa hè các tuyến đường trong khu quy hoạch; mỗi tuyến phân phối được lắp đặt 01 van chặn DN150 và DN100 để thuận lợi cho công tác quản lý, sử dụng và sửa chữa khi có sự cố;

+ Các tuyến ống dịch vụ là ống nhựa HDPE có đường kính D63 và D50, được xây dựng dọc theo các tuyến đường và được lắp van chặn DN40, DN50;

+ Dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước đường kính D110, D160 bố trí 12 trụ cứu hỏa có đường kính DN100;

+ Ống cấp nước dùng ppngs HDPE với độ sâu chôn ống dưới vỉa hè không nhỏ hơn 0,4m, qua lòng đường không nhỏ hơn 0,8m.

- Cấp điện:

+ Nguồn điện cho dự án được lấy từ đường dây 10KV gần khu vực dự án do Điện lực Thái Bình thỏa thuận đấu nối;

+ Xây dựng mới 06 trạm biến áp cấp điện cho khu dân cư và khu dịch vụ gồm: 04 trạm biến áp 560KV-10(22)/0,4KV; 02 trạm 630KV-10(22)/0,4KV;

+ Lưới điện trung thế: Xây dựng mới tuyến đường dây nổi 10kv từ điểm đấu đường dây 10kv gần khu vực dự án (do điện lực Thái Bình cấp phép) cấp điện tới trạm biến áp của dự án;

+ Lưới điện hạ áp 0,4KV: Xây dựng mới các tuyến đường dây 0,4KV cấp điện từ trạm biến áp cho các hộ dân và cho các khu dịch vụ công cộng trong dự án;

- Điện chiếu sáng đô thị:

+ Xây dựng mới đường dây chiếu sáng dọc các tuyến đường giao thông, sử dụng chụp, cần đèn treo trên cột bê tông ly tâm;

+ Bộ đèn Maccot bóng Sodium S150W đến S250W; các tuyến đường có dải phân cách ở giữa thiết kế chiếu sáng dùng cột thép loại cần kép.

- Quản lý chất thải rắn: Quy hoạch các điểm để thiết bị thu gom rác trong các khu khuôn viên cây xanh; rác thải sinh hoạt được tổ chức thu gom hàng ngày đưa đến các bãi tập kết rác phân loại trước khi đưa đến khu xử lý rác tập trung; các khu công viên, cây xanh bố trí thùng rác công cộng.

- Khu nghĩa địa: Khoanh vùng các khu nghĩa địa; trước mắt vẫn sử dụng các khu nghĩa địa hiện có; về lâu dài sẽ đóng cửa các khu nghĩa địa này và được đưa đến khu nghĩa trang tập trung của vùng; các khu mộ nằm rải rác được di chuyển đến các khu nghĩa địa tập trung đã quy hoạch.

e) Các công trình hạ tầng xã hội:

Sau khi đầu tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật chủ đầu tư bàn giao cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý và đầu tư xây dựng: Đất giáo dục, đất nhà văn hóa, đất bưu điện....

f) Tổng mức đầu tư của dự án:

            - Tổng mức đầu tư của dự án:                                 308.616.745.318 đồng

            Trong đó:

                        + Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:       172.634.651.000 đồng

                                + Chi phí quản lý dự án:                                                    2.151.027.751 đồng

                                + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:                                   6.348.326.844 đồng

                                + Chi phí khác:                                                          1.567.554.012 đồng

                                + Chi phí giải phóng mặt bằng (tạm tính)             68.293.110.500  đồng

                                + Chi phí lãi vay:                                                     29.560.479.000 đồng

                                + Chi phí dự phòng:                                                                         28.061.596211 đồng

            g) Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):

- Quý IV năm 2015: Hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư;

- Quý I năm 2016 đến Quý IV năm 2017: Hoàn thành xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Kinh doanh nhà ở thương mại, dịch vụ: Từ Quý I năm 2018 đến Quý IV năm 2020.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 24
Hôm qua : 106
Tháng 12 : 5.273
Năm 2019 : 115.103