A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển khu nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài

                1. Tên dự án: Dự án phát triển khu nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài.

            2. Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long.

   3. Hình thức đầu tư dự án:

 - Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của dự án, khớp nối với hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;

- Đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:

+ Với diện tích đất ở phải xây dựng nhà ở để bán: Chủ đầu tư sẽ trực tiếp đầu tư tuân thủ quy hoạch và Giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định;

+ Với diện tích đất ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật: Chủ đầu tư thực hiện quản lý công tác xây dựng của người dân tuân thủ quy hoạch được duyệt và Giấy phép xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Đầu tư xây dựng công trình thương mại - dịch vụ: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi các nhà đầu tư thứ cấp để thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật;

- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng xã hội: Chính quyền địa phương tổ chức đầu tư xây dựng hoặc giao cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầu tư theo quy định.

            4. Mục tiêu dự án:

- Tạo nguồn thu từ giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho Công trình BT đường Kỳ Đồng kéo dài Thành phố Thái Bình;

- Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 của xã Phú Xuân Thành phố Thái Bình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Khớp nối về hạ tầng kỹ thuật và không gian kiến trúc;

- Hình thành các khu đô thị hoàn chỉnh, hiện đại, đồng bộ.

            5. Địa điểm xây dựng:  Xã Phú Xuân, Thành phố Thái Bình.

   6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất:

* Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích quy hoạch khu nhà ở thương mại và dân cư hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài là: 330.290m2 trong đó:

- Đất thương mại dịch vụ: 25.332 m2;

- Đất nhà ở kết hợp dịch vụ: 87.427 m2;

- Đất khe thông gió hạ tầng kỹ thuật: 4.581 m2;

- Đất nhà ở biệt thự: 22.881 m2;

- Đất dân cư hiện có: 13.940 m2;

- Đất công trình công cộng: 12.690 m2;

- Đất cây xanh, mặt nước, thể thao: 38.197 m2;

- Đất giao thông: 125.242 m2.

* Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh khu dân cư hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình kiến trúc.

            - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm:

            + San lấp mặt bằng trong phạm vi dự án;

            + Các tuyến đường giao thông;

            + Các cống qua đường;

            + Vỉa hè, cây xanh;

            + Hệ thống rãnh dọc thoát nước mặt đường và thoát nước mưa khu vực (không bao gồm hệ thống thoát nước mặt đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống cấp nước sinh hoạt (kể cả phần nằm dưới vỉa hè đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt (kể cả phần nằm dưới vỉa hè đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống điện dân dụng (kể cả phần nằm dưới vỉa hè đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống điện chiếu sáng (không bao gồm hệ thống điện chiếu sáng đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống cây xanh (không bao gồm hệ thống cây xanh dọc đường Kỳ Đồng kéo dài);

            + Hệ thống bảo đảm an toàn giao thông;

            + Hạng mục kè bờ sông Bạch.

            - Khu đất thương mại dịch vụ với các công trình cao từ 5 đến 15 tầng;

            - Khu nhà ở liên kế; khu nhà ở kết hợp dịch vụ;

            - Khu biệt thự, nhà vườn: Mỗi lô có diện tích từ 260 m2 đến 400m2.

7. Ranh giới sử dụng đất:

            - Phía Tây Bắc giáp tuyến S1 quốc lộ 10;

            - Phía Đông Bắc giáp khu dân cư và đất dự trữ phát triển đô thị;

            - Phía Đông Nam giáp đường Trần Thủ Độ;

            - Phía Tây Nam giáp khu công nghiệp Phúc Khánh dự kiến mở rộng.

   8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

            a) Căn cứ để lập dự án:

- Luật Đầu tư năm 2005;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2005; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ quy định Về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao -  Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao; Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng;

            - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV về Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

            - Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 Của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc Ban hành quy định một số nội dung thực hiện đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

- Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 28/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức BT trên địa bàn tỉnh Thái Bình,

b) Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng:

            - TCVN 4447: 1987 Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu;

            - Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN - 263-2000;

            - Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005;

            - Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 20TCN-104-2007;

            - Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN-211-2006;

            - Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237-01 của Bộ GTVT;

            - Tiêu chuẩn thiết kế thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình 20TCN-51-84;

            - Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống theo TTGH 22 TCN 272 - 2001;

            - Tiêu chuẩn cấp nước mạng lưới đường ống và công trình TCXD 33-2006;

            - Tiêu chuẩn Việt Nam  TCVN 2622-1998: Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

            - Quy phạm trang bị điện 11 TCN -18,19,20,21 - 2006 do Bộ công nghiệp Ban hành năm 2006;

            - Quy phạm trang bị điện: 11 - TCN - 18 - 2006;

            - Căn cứ Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 25 -1991: đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

            - Căn cứ Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 27 -1991: đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

            - Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài và công trình xây dựng 20TCN-95-83;TCVN-259-2001;TCVN-19-84;

            - Quy phạm trang bị điện áp dụng theo tiêu chuẩn ngành TCN18, 19:2006;

            - Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan.

c) Hồ sơ dự án trình thẩm định gồm:

            - Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư dự án;

            - Thuyết minh dự án;

            - Hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật và thiết kế mẫu nhà liên kế, nhà biệt thự;

            - Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án đầu tư xây dựng.

d) Các văn bản pháp lý liên quan:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư;

- Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

- Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thái Bình đến năm 2030;

- Quyết định số 2694/QĐ-UBND ngày 13/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng xã Phú Xuân, Thành phố Thái Bình tỷ lệ 1/2000;

- Quyết định 1475/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài;

- Công văn số 3032/BXD-PTĐT ngày 24/11/2014 về việc cho ý kiến thống nhất về đề xuất chấp thuận đầu tư tại 02 dự án Khu dân cư mới xã Vũ Phúc và phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài;

- Công văn số 109/BXD-PTĐT ngày 20/01/2015 về việc đề nghị cho phép nhà đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng 02 dự án Khu dân cư mới xã Vũ Phúc và Phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài;

- Văn bản tham gia ý kiến của các Sở, ngành về năng lực tài chính của chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản 129/SKHĐT-TĐ ngày 06/02/2015; Sở Tài chính tại Văn bản 141/STC-TCĐT ngày 05/02/2015; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản 193/STNMT-QLĐĐ ngày 05/02/2015; Ủy ban nhân dân Thành phố tại Văn bản số 131/UBND-BQL ngày 05/02/2015.

9. Năng lực của chủ đầu tư:

- Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án phát triển khu nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài và dự án đầu tư xây dựng đường Kỳ Đồng kéo dài theo quy định, đã được các Sở ngành thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tại Văn bản số 472/UBND-MCLT ngày 13/02/2015;

- Công ty Cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án theo quy định.

10. Tóm tắt những nội dung chính:

- Hệ số sử dụng đất: 3,5;

- Mật độ xây dựng: 31,6%;

- Quy mô dân số: Khoảng 5.500 người.

            11. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan

            - Đề nghị chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án để đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường trong các giai đoạn của dự án từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu;

            - Một số ý kiến khác đã được chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án.

   12. Nhận xét, đánh giá:

      a) Sự cần thiết:

      + Dự án phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài là một trong hai dự án đối vốn cho dự án hợp đồng- xây dựng chuyển giao đường Kỳ Đồng kéo dài (BT);

      + Việc đầu tư hoàn chỉnh dự án góp phần quan trọng cho việc phát triển đô thị, giảm tải lưu lượng xe cơ giới, ách tắc giao thông trong Thành phố và khu vực lân cận; phát triển kinh tế thương mại dịch vụ, góp phần tạo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội.

      b) Sự phù hợp với quy hoạch, danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

      Dự án phát triển nhà ở hai bên đường Kỳ Đồng kéo dài phù hợp với quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thái Bình, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000 xã Phú Xuân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh Thái Bình.

            c) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở: Tổng số lượng căn hộ: 848 căn, tổng diện tích đất 110.308 m2. Trong đó:

- Nhà ở chia lô và nhà ở kết hợp dịch vụ: 772 căn chiếm 91,04% số căn hộ, tổng diện tích đất 87.427 m2 chiếm 79,26%;

- Biệt thự nhà vườn: 76 căn chiếm 8,96% số căn hộ, tổng diện tích đất 22.881 m2 chiếm 20,74%.

d) Phương án tiêu thụ sản phẩm:

* Chuyển nhượng đất nền cho người dân tự xây dựng:

- Đất hỗn hợp: 369 lô, tổng diện tích 47.203 m2 (diện tích mỗi lô đất 95 - 160 m2/1 lô);

- Đất biệt thự: 70 , tổng diện tích đất 20.914 m2 (diện tích mỗi lô đất 260 - 400 m2/1 lô).

* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thương mại:

- Nhà hỗn hợp: 403 căn, tổng diện tích đất 40.224 m2 (diện tích mỗi lô đất 95 - 160 m2/1lô);

- Nhà biệt thự: 06 lô, tổng diện tích 1.967 m2 (diện tích mỗi lô đất 260 - 400 m2/1lô).

* Đầu tư công trình thương mại - dịch vụ 25.332 m2: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi Chủ đầu tư cấp II đầu tư xây dựng theo quy định.

đ) Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:

      - Khu vực để xe công cộng: Tại bãi đỗ xe theo quy hoạch đã được duyệt.

      - Khu vực để xe cho các hộ gia đình tại khu nhà liên kế của dự án.

      e) Các công trình hạ tầng kỹ thuật

      * San nền:

            - Cao độ san nền được xác định trên cơ sở cao độ ngập nước tính toán của khu vực, cao độ nền của công trình hiện có và cao độ đường hiện trạng bao quanh khu đất;

            - San nền tạo độ dốc thoát nước từ tây Tây Bắc xuống Đông Nam (Từ tuyến tránh S1 đến đường Trần Thủ Độ);

            - Cao độ nền thấp nhất: + 2,35m; cao độ nền cao nhất: + 2,55m;

            - Cao độ thiết kế các tuyến đường trong khu vực quy hoạch phù hợp cao độ các tuyến đường bao quanh và cao độ hiện trạng của khu dân cư hiện có.

      * Đường giao thông: Toàn bộ dự án có 28 tuyến đường. Trong dó có 2 tuyến đường giao thông chính đô thị, 24 tuyến giao thông khu vực và 2 tuyến đường dạo bộ, cụ thể:

            - Đường QH8 và đường QH9 (02 tuyến đường giao thông chính đô thị) có chiều dài mỗi tuyến 132,82m; bề rộng đường 31m, lòng đường 7x2=14m, dải phân cách 5m, vỉa hè 2x6m; được xác định là đường phố chính đô thị, tải trọng tính toán h=30T, tốc độ thiết kế tối đa 60km/h, loại mặt đường cao cấp A1 đường 2 mái i=2%, dốc ngang vỉa hè i=2%;

            + Thiết kế nền đường: Yêu cầu lớp đất nền dưới lớp móng mặt đường phải đạt hệ số đầm chặt k = 0,98, dưới lớp này phải đạt độ chặt k = 0,95;

            + Thiết kế mặt đường:

                        . Tải trọng trục tiêu chuẩn: P=100KN/trục;

                        . Đường kính vệt bánh xe: D=33cm;

                        . Áp lực tính toán trên mặt đường: P=0,6MPA;

                        . Giá trị tối thiểu của môđul đàn hồi : Emin=155MPA.

            + Kết cấu mặt đường:

                        . Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;

                        . Bê tông nhựa hạt thô dày 7cm;

                        . Tưới lớp bám dính mặt đường bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn nhựa 1kg/cm2;

                        . Cấp Phối đá dăm loại 1 dày 18cm;

                        . Cấp phối đá dăm loại 2 dày 35cm ;

                        . Cát nền đầm chặt k=0,98 dày 50cm.

            + Vỉa hè: Lát gạch tự chèn 2 mầu dưới lớp cát lót đầm kỹ k = 0,95;

            + Bó vỉa giải phân cách: Kích thước 40x26, dùng bê tông M200 đá 1x2;

            + Bó vỉa đường: Kích thước 26x23cm bêtông M200 đá 1x2;

            + Tường bao vỉa hè: Xây tường bao vỉa hè dày 22cm cao bình quân 50cm, xây gạch vữa xi măng M75 trát vữa M75 dày 1,5cm.

            - Các tuyến giao thông khu vực: gồm đường quy hoạch số: QH1A, QH1B, QH2A, QH2B, QH3, QH4, QH5A, QH5B, QH6, QH7A, QH7B, QH7C, QH7D, QH10, QH11, QH12, QH13A, QH13B, QH13C, QH14, QH17A, QH17B, QH18, QH19.

      + Đường QH1A có chiều dài 490,20 m, đường QH 2A có chiều dài 273,33m; bề rộng nền đường 13m, lòng đường 7m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường QH1B có chiều dài 780,08m, đường QH 2B có chiều dài 789,06m; bề rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường QH3 và đường QH4, có chiều dài mỗi tuyến 132,75m; bề rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường QH5A có chiều dài 281,42m, đường QH5B có chiều dài 64,75m; bề rộng nền đường 13m, lòng đường 7m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường QH6 có chiều dài 183,61m; bề rộng nền đường 20,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x5m;

      + Đường QH7A có chiều dài 131,13m, đường QH7B có chiều dài 139,42m, đường QH7C có chiều dài 126,24m; bề rộng nền đường 10,5m, lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x2,5m;

      + Đường QH7D có chiều dài 54,88m, bề rộng nền đường 10,5m, lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x2,5m;

      + Đường QH10 có chiều dài 115,74m, đường QH11 có chiều dài 171,61m, đường QH12 có chiều dài 243,45m; bề rộng nền đường 10,5m, lòng đường 7m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường QH13A có chiều dài 126,31m, đường QH13B có chiều dài 118,10m, đường QH13C có chiều dài 71,66m; lòng đường 10,5m, vỉa hè 2x2,5m;

      + Đường QH14 có chiều dài 144,07m, bề rộng nền đường 13m, lòng đường 7m, vỉa hè 2x3m;

      + Đường QH17A có chiều dài 129,08m, đường QH17B có chiều dài 71,21m; bề rộng nền đường 10,5m, lòng đường 5,5m, vỉa hè 2x2,5m;

      + Đường QH18 có chiều dài 294,06m, đường QH19 có chiều dài 121,05m; bề rộng nền đường 13m, lòng đường 7m, vỉa hè 2x3m;

            + Tất cả các tuyến đường nội bộ khu vực đang xác định là đường phố đô thị, tải trọng tính toán h=30T, tốc độ thiết kế tối đa 30km/h, loại mặt đường cao cấp A1 đường 2 mái i=2%, dốc ngang vỉa hè i=1,5%.

            + Thiết kế nền đường: Yêu cầu lớp đất nền dưới lớp móng mặt đường phải đạt hệ số đầm chặt k = 0,98. Dưới lớp này phải đạt độ chặt k = 0,95.

            + Thiết kế mặt đường:

                        . Tải trọng trục tiêu chuẩn : P=100KN/trục;

                        . Đường kính vệt bánh xe : D=33cm;

                        . Áp lực tính toán trên mặt đường : P=0,6MPA;

                        . Giá trị tối thiểu của môđul đàn hồi : Emin=120MPA.

            + Kết cấu mặt đường:

                        . Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;

                        . Cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm;

                        . Tưới lớp bám dính mặt đường bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn nhựa 1kg/cm2;

                        . Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm ;

                        . Cát nền đầm chặt k=0,98 dày 50cm;

            + Kết cấu vỉa hè: Lát gạch tự chèn 2 mầu dưới lớp cát lót đầm kỹ k = 0,95;

            + Bó vỉa giải phân cách : Kích thước 40x26, dùng bê tông M200 đá 1x2;

            + Bó vỉa thường : Kích thước 26x23cm có cạnh vát để xe và các phương tiện có thể lên vỉa hè khi cần, dùng bêtông M200 đá 1x2;

            + Tường bao vỉa hè : Xây tường bao vỉa hè dày 22cm cao bình quân 50cm. Xây gạch vữa M75 trát vữa M75 dày 1.5cm;

            + Ô trồng cây xanh : Bố trí các ô cây xanh hình tròn D60cm. Ô cây đổ bêtông đúc sẵn chiều cao H=50cm, bên trong đổ đất hữu cơ để trồng cây;

            + Tổ chức giao thông và công trình kỹ thuật khác : Hệ thống an toàn giao thông được thiết kế hoàn thiện theo điều lệ biển báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01 quy định hiện hành của Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường bộ.

      - Các tuyến đường: Đường QH15 có chiều dài 329,62m, đường QH16 có chiều dài 548,48m; bề rộng nền đường 18m, lòng đường 2x5,5m, dải phân cách 7m;

            + Các tuyến đường nội bộ khu vực (đường dạo) đang xác định là đường phố  đô thị, loại mặt đường cứng, đường 2 mái độ dốc ngang i=2%;

            + Thiết kế nền đường: Yêu cầu lớp đất nền đạt k = 0,95;

            + Thiết kế mặt đường tính toán theo tải trọng tiêu chuẩn và hệ số xung kích;

            +  Kết cấu mặt đường:

                        . Mặt đường bêtông dày 20cm;

                        . Cát nền đầm chặt k=0,98 dày 50cm;

                        . Bó vỉa giải phân cách: Kích thước 40x26, dùng BT M200 đá 1x2;

                        . Bó vỉa thường : Kích thước 26x23cm bêtông M200 đá 1x2.

            + Vỉa hè: Lát gạch Terrazo;

      * Thoát nước thải sinh hoạt:

      - Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình hoặc cơ quan đơn vị đóng ở khu vực được xử lý cục bộ thông qua bể phốt 3 ngăn rồi thu vào hố ga thuộc tuyến cống nhánh được chôn ngầm ở giải đất thông gió giữa 2 dãy nhà hoặc dưới vỉa hè các tuyến đường, rồi được tập trung về các bể xử lý cục bộ, nước thải sau khi được xử lý thoát vào hệ thống cống thoát nước mặt xả ra sông Bạch;

      - Khối lượng, kích thước các loại cống, rãnh thoát nước thải:

      + Rãnh xây, nắp đan bê tông D300mm, chiều dài 3.540m;

      + Cống bê tông cốt thép D400mm, chiều dài: 1.165m;

      + Cống bê tông cốt thép D600mm, chiều dài: 2.667m;

      + Cống bê tông cốt thép D400mm, chiều dài: 1.165m;

      + Ga thăm rãnh xây D300mm, số lượng: 81 cái;

      + Ga thăm rãnh xây D400mm, số lượng: 26 cái;

      + Ga thăm rãnh xây D600mm, số lượng: 53 cái;

      - Nhà vệ sinh công cộng số lượng: 5 cái.

      * Thoát nước mặt:

      - Nước mưa chảy theo lưu vực thiết kế được thu gom qua các hệ thống miệng thu hàm ếch và hệ thống dẫn bằng các cống bê tông cốt thép kích thước:

      + Cống BTCT D1500 mm chiều dài 75m;

      + Cống BTCT D1250mm chiều dài 554m;

      + Cống BTCT D1000mm chiều dài 1203m;

      + Cống BTCT D800mm chiều dài 2925m;

      + Cống BTCT D600mm chiều dài 3413m.

      - Toàn bộ các cống thu nước dọc và các lưu vực lân cận thu vào tuyến cống trên đường Kỳ Đồng kéo dài sau đó thoát ra cửa xả đổ vào sông Bạch;

      - Ga thu nước số lượng: 213 cái;

      - Số lượng cửa xả: 5 cửa.

      * Cấp nước:

      - Nguồn cấp nước được đấu nối vào mạng lưới cấp nước của Thành phố nằm dọc đường Trần Thủ Độ;

      - Mạng lưới cấp nước cho khu vực là mạng vòng khép kín;

      - Tuyến ống cấp nước phân phối và tuyến ống cấp nước dịch vụ: Dùng ống nhựa HDPE, đặt trong phạm vi vỉa hè các tuyến đường và được chôn sâu xống 50cm;

      - Tuyến cấp nước dọc đường Kỳ Đồng kéo dài chôn ống HDPE lấy nước từ điểm đấu nối;

      - Cấp nước cứu hỏa sử dụng ống HDPE, đặt 17 họng cứu hỏa được đặt tại vỉa hè  các nút giao thông.

      * Cấp điện:

      - Xây dựng mới nhánh rẽ cáp ngầm 35KV, tổng chiều dài 2.077m;

      - Xây dựng 05 trạm biến áp gồm: 02 trạm 320KVA, 02 trạm 1000KVA, 01 trạm 560KVA;

      - Xây dựng đường cáp ngầm 0,4KV có tổng chiều dài 15.352m, được luồn trong ống nhựa chịu lực chôn dưới vỉa hè; loại cáp ruột đồng có lớp đai thép bảo vệ, ký hiệu 0,6/1kv-CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC;

      - Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường phố khu dân cư, chiều dài 11.082m, gồm 208 cột cao áp; tuyến đường rộng 10,5m đến 14 m bố trí đèn đơn đi 2 bên vỉa hè; tuyến đường rộng 5,5m đến 7m bố trí đèn đơn đi một bên vỉa hè; giải phân cách ở giữu dùng cột đèn trang trí  cao 5-6m, mỗi cột 4-5đèn cầu; cột đèn dùng cột bát giác côn liền cần cao 9m; bóng đèn loại 250W ánh sáng vàng;

      - Điểm đấu nối: Điểm đầu tại cột số 14 đường trục 35KV lộ 374 trạm 110 Thành phố Thái Bình;

      - Toàn bộ công tơ điện được lắp trong tủ công tơ loại 10 công tơ 1pha(H10), hay 8 công tơ 1 pha (H8).

      * Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

   f) Công trình thương mại dịch vụ trên diện tích đất 25.332m2: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc kêu gọi chủ đầu tư thứ cấp thực hiện theo quy định.

      g) Công trình hạ tầng xã hội:

      Đất công trình hạ tầng xã hội được bàn giao cho Ủy ban nhân dân Thành phố tiến hành đầu tư và quản lý hoặc giao cho chủ đầu tư trực tiếp đầu tư và bàn giao lại cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định.

            h) Thời gian, tiến độ thực hiện dự án

            - Giai đoạn 1: Từ quý II năm 2015 đến quý I năm 2018: Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự án phát triển nhà ở 2 bên đường Kỳ Đồng kéo dài.

            - Giai đoạn 2: Từ quý II năm 2018 đến quý I năm 2021 đầu tư kinh doanh nhà ở và các công trình thương mại - dịch vụ của dự án.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 249
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.504
Năm 2020 : 86.852