A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển khu nhà ở: Khu nhà ở liên kế cán bộ Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Thái Bình.

                1. Tên dự án: Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình.

2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Liên Bảo Thành.

3. Hình thức đầu tư:

- Đầu tư xây dựng mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật của dự án theo quy hoạch đã được duyệt;

- Xây dựng phần thô nhà ở trục 2 tuyến phố chính: Đường Lê Quý Đôn kéo dài, đường quy hoạch số 2.

4. Mục tiêu đầu tư:

- Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và quy hoạch chung thành phố Thái Bình;

            - Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội đô thị đảm bảo các tiêu chí của khu dân cư hiện đại, mỹ quan và an toàn về vệ sinh môi trường;

            - Tạo quỹ nhà ở nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở cho cán bộ Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình.

            5. Địa điểm xây dựng: Xã Vũ Chính, thành phố Thái Bình.

6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất:

- Diện tích sử dụng đất: 32.208,42 m2;

- Cơ cấu sử dụng đất:

+ Đất nhà ở liên kế: 13.495,0 m2;

+ Đất giao thông: 16.617,23 m2;

+ Đất hạ tầng kỹ thuật: 1.272,87 m2;

+ Đất cây xanh, công viên: 823,32 m2.

7. Ranh giới sử dụng đất:

      -  Phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch số 2 và kênh 2-9;

      - Phía Tây Bắc giáp đất quy hoạch nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh;

      - Phía Đông Nam giáp đất sản xuât nông nghiệp;

      - Phía Tây Nam giáp đường Lê Quý Đôn kéo dài;

8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm:

- Tờ trình số 41/TTr-LBT ngày 08/12/2015 của Công ty cổ phần Liên Bảo Thành;

- Thuyết minh dự án, phương án thiết kế,

- Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư thực hiện dự án;

- Phụ lục tính toán chi phí đầu tư xây dựng của dự án.

- Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 30/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình; Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 10/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh.

c) Các văn bản pháp lý liên quan: 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần Liên Bảo Thành;

- Công văn số 3393/UBND-MCLT ngày 02/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chấp thuận chủ đầu tư dự án khu nhà ở liên kế cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình.

9. Năng lực của chủ đầu tư:

- Về năng lực tài chính: Công ty cổ phần Liên Bảo Thành có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án theo quy định;

- Về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Công ty cổ phần Liên Bảo Thành có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án.

10. Tóm tắt những nội dung chính:

- Mật độ xây dựng: 40-60%;

- Hệ số sử dụng đất: 2,2;

- Quy mô dân số: 800 người.

11. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

- Bổ sung quy định quản lý quy hoạch kiến trúc để quản lý xây dựng nhà và khu vực chuyển nhượng đất nền;

- Xác định rõ các loại đất, đối tượng được hưởng chính sách bồi thường, hỗ trợ về đất đai, tài sản và áp dụng theo quy định về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;

- Lập hồ sơ trình thẩm định điều kiện giao đất thực hiện dự án tuân thủ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

- Các ý kiến tham gia khác của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình đã được chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung.

      12. Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

- Dự án phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và quy hoạch chung thành phố Thái Bình;

- Tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 30/7/2014 phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình; Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 10/7/2015 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh.

      13. Tổng số nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng loại nhà ở:

      Nhà ở liên kế 177 lô, tổng diện tích xây dựng 13.495,0 m2;

      14. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

      - Chuyển nhượng đất nền tại trục các tuyến đường nội bộ cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình;

      - Bán nhà thô và chuyển nhượng đất nền cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh Thái Bình tại các trục phố chính của dự án (đường Lê Quý Đôn kéo dài và đường quy hoạch số 2)

      15. Khu vực để xe công cộng và để xe cho hộ gia đình, cá nhân:

            - Khu để xe công cộng: Tại khu bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt.

            - Khu để xe hộ gia đình: Tại khu nhà liên kế.

      16. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

      16.1. Hạng mục san nền

            - Với các lô đất xây dựng công trình cần tiến hành vét bùn và hữu cơ; Các vị trí đi qua ao, ruộng trũng tiến hành vét bùn với chiều dày 0,5m. Các vị trí đi qua đất vườn, đất màu thì vét hữu cơ với chiều dày 0,3m.

            - Với các lô trồng cây xanh, lô đất chia lô không cần vét hữu cơ.

            - Cao độ thiết kế tim các tuyến đường trong khu vực quy hoạch trung bình là +2,10m

      16.2. Giao thông:

- Giao thông khu vực được tổ chức tuân thủ quy hoạch chung, kết hợp hài hòa giữa hệ thống giao thông hiện có với hệ thống giao thông thiết kế mới nhằm đảm bảo giao thông luôn thông suốt, đồng bộ.

- Quy mô các tuyến đường:

STT

Loại đường

Bề rộng nền đường (m)

Lòng đường (m)

Vỉa hè

Chiều dài (m)

1

Đường Lê Quý đôn kéo dài

32

16,0

2x5m, DPC: 6m

80,5

2

Đường quy hoạch số 2

34

7,0+7,0

4m+1,5m+9m mương nước +1,5m+4m

80,5

3

Đường nội bộ số 1BP

15,5

7,5

2x4m

350,93

4

Đường nội bộ số 2 BP

13,0

7,0

2x3m

300,2

5

Đường nội bộ số 3 BP

13,0

7,0

2x3m

80,5

6

Đường nội bộ số 4 BP

11,5

5,5

2x3m

72,75

7

Đường nội bộ số 5 BP

11,5

5,5

2x3m

24,5

- Kết cấu đường Lê Quý Đôn kéo dài và đường quy hoạch số 2: Phần lòng đường được xác định mặt đường cấp A1 tải trọng tính toán tiêu chuẩn tải trọng trục 100 Mpa, gồm các lớp kết cấu chính từ trên xuống:

+ Lớp bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm;

      + Lớp nhựa bám dính mặt đường bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 0,5kg/m2;

      + Lớp bê tông nhưa hạt thô dày 5cm;

      + Lớp nhựa bám dính mặt đường bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 1,5kg/m2;

      + Lớp cấp phối đá dăm loại I chiều dày đã lèn ép 20cm;

      + Lớp cấp phối đá dăm loại II chiều dày đã lèn ép 25cm;

+ Lớp cát đen đầm chặt K = 0,98 dày 50cm;

+ Lớp vải địa kỹ thuật;

+ Lớp cát đen đầm chặt K=0,95.

- Kết cấu đường nội bộ: Các lớp kết cấu chính từ trên xuống gồm:

+ Lớp bê tông nhựa chặt 9,5 dày 4cm;

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 l/m2;

+ Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 6 cm;

+ Tưới nhựa dính bám 1,0 l/m2;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

+ Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 25cm;

+ Lớp cát đen đầm chặt K = 0,98 dày 50cm;

+ Lớp vải địa kỹ thuật;

+ Lớp cát đen đầm chặt K=0,95.

            - Vỉa hè:

            + Hè đường lát gạch block tự chèn dày 6cm trên nền cát đầm chặt K95, dày 5cm.

            + Bó vỉa dùng loại bó vỉa bê tông đúc sẵn M200, kích thước 150x180cm.

            + Bó gáy vỉa hè xây gạch đặc, vữa xi măng M75.

            + Đan rãnh kích thước 50x30x6cm, bê tông M200, đá 1x2.

            - Cây xanh:

            + Bồn trồng cây xanh kích thước 1,44mx1,44m xây gạch. Khoảng cách các bồn trồng cây trung bình 10m/bồn, cây xanh trồng tại vị trí giữa các lô đất và tránh các vị trí trùng lặp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác (cột đèn chiếu sáng, hố ga,…). Tại các vị trí nút giao, cây xanh được trồng phải đảm bảo tầm nhìn cho các phương tiện lưu thông an toàn.

            - Hệ thống biển báo hiệu, vạch sơn,…đảm bảo an toàn giao thông theo Quy chuẩn báo hiệu đường bộ.

            16.3. Hạng mục cấp nước:

            - Mạng lưới đường ống cấp nước là mạng cấp riêng giữa nước sinh hoạt và nước cứu hoả.

            - Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

            + Nguồn cấp nước sinh hoạt khu vực được lấy từ đường ống cấp nước D150 của thành phố dọc tuyến đường Lê Quý Đôn kéo dài;

            + Mạng lưới đường ống: Sử dụng mạng lưới cấp nước nhánh, gồm một tuyến ống phân phối D110 HDPE cấp nước vào. Xây dựng các hố van chặn tại các nút giao giữa các tuyến ống đề phòng khi có sự cố các khu vực khác nhau sẽ không ảnh hưởng;

            - Hệ thống cấp nước cứu hoả:

             Nguồn cấp nước cứu hoả lấy từ hai điểm khác nhau trên hệ thống chữa cháy của khu nhà ở cho cán bộ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Bình. Mạng lưới đường ống sử dụng ống thép tráng kẽm D100 sử dụng mạng vòng. Trên đường ống cứu hoả bố trí các trụ cứu hoả với khoảng cách từ 90 – 100m/trụ.

            16.4. Hạng mục thoát nước mưa:

            - Thoát nước theo phương pháp tự chảy, tận dụng điều kiện tự nhiên để đảm bảo thoát nước mặt nhanh chóng và thuận lợi, không gây ngập úng cho các khu vực xây dựng;

            - Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống ngang D300, rãnh dọc B400xH600 và B600xH800, hố ga thăm và hố ga thu kết hợp, khoảng cách 30m-40m/hố ga;

            - Mạng lưới thoát nước mưa có nhiệm vụ thu gom nước mặt trên toàn bộ diện tích lưu vực xây dựng dự án chảy về hệ thống thoát nước chung của Thành phố;

            - Rãnh thoát nước được xây dựng bằng gạch không nung, vữa xi măng M75 dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông theo dạng mương có lắp tấm đan bê tông cốt thép M200; thành rãnh thoát nước được trát vữa xi măng M75; móng rãnh bê tông M150;

- Tại các vị trí qua đường bố trí cống thoát nước chịu lực.

16.5. Hạng mục thoát nước thải:

-  Rãnh thoát nước thải có nhiệm vụ thu gom các nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động, sinh hoạt về khu xử lý cục bộ;

- Nguyên lý thu gom: Các hộ gia đình hoặc công trình công cộng phải xây dựng đường ống chôn ngầm từ vể phốt của hộ gia đình hoặc công trình công cộng (đã xử lý lần 1) về các hố ga của hệ thống thu gom nước thải, từ các hố ga nước thải được chảy theo các tuyến đường ống HDPE chôn  ngầm về 2 khu xử lý nước thải cục bộ được xây dựng ở khu công viên theo nguyên tắc tự chảy. Xử lý lần 2 đạt loại B trước khi chảy vào đường ống thu gom nước thải chung của Thành phố;

- Hố ga: Chọn hố ga kích thước 700 x 700 xây dựng bằng bê tông cốt thép M200 khoảng cách các hố ga ≤ 30m;

- Đường ống gồm 2 loại: Tuyến nhánh chọn ống HDPE-80-PN10 D280, tuyến trục chọn ống HDPE-80-PN10 D400 chôn ngầm tại vị trí khe kỹ thuật phía sau 2 lô dãy nhà liên kế;

            16.6. Hạng mục cấp điện:

            - Nguồn cấp điện: Lấy từ đường dây 35KV lộ 373E trạm 220KV Long Bối - Tiền Hải; 

            - Xây dựng trạm biến áp 800 KVA -10 (22)/0,4kV

            - Tuyến đường dây trung thế: Lấy từ đường dây 35 KV lộ 373E trạm 220KV Long Bối - Tiền Hải thiết kế cụ thể giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (tạm tính 350m);

- Các tuyến đường dây hạ thế (0,4kv) cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng Khu nhà ở liên kế cho cán bộ Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh lấy từ trạm biến áp 800 KVA – 10 (22)/0,4kv là các tuyến cáp ngầm 3 pha 4 lõi đồng được đặt trong hào kỹ thuật chôn ngầm dưới vỉa hè các tuyến đường giao thông;

            - Cấp điện chiếu sáng:

            + Sử dụng đèn Master - bóng SON 150W + cột đèn cao 8 m cho chiếu sáng đường B = 6m -7m.

            + Cột đèn chiếu sáng là cột thép bát giác côn liền cần BGC- 8 m lắp đèn chiếu sáng đường giao thông - S150W. Tim cột cách mép đường 0.7m. Khoảng cách trung bình 28m-30 m đối với những đường giao thông có mặt cắt 5m -7m.

            + Nguồn cấp điện cho hệ thống chiếu sáng cho khu nhà lô được cấp từ trạm biến áp trong khu.

      18. Tổng mức đầu tư của dự án:                                66.194.986.279 đồng.

Trong đó:

+ Chi phí xây dựng HTKT:                                        24.665.459.360 đồng.

+ Chi phí xây dựng nhà thô:                                                  18.745.875.000 đồng.

+ Chi phí thiết bị:                                                            770.000.000 đồng.

- Chi phí bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng:       7.228.453.908 đồng.

- Chi phí quản lý dự án:                                                              798.075.558 đồng.

- Chi phí tư vấn:                                                                        2.592.473.309 đồng.

- Chi phí khác:                                                                 506.512.904 đồng.

- Lãi vay (tạm tính):                                                     3.000.000.000 đồng.

- Kinh phí nộp tiền về chuyển mục đích sử dụng

đất lúa sang đất phi nông nghiệp:                                   676.376.820 đồng.

- Chi phí dự phòng:                                                      7.211.759.420 đồng.

      19. Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):

      - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Quý IV năm 2015.

      - Giai đoạn thực hiện đầu tư: Quý I năm 2016 - Quý II năm 2017.

      - Giai đoạn kết thúc dự án: Quý III năm 2017 – Quý IV năm 2017.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 245
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.500
Năm 2020 : 86.848