A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển nhà ở: Khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình.

                1. Tên dự án: Khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình.

            2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Damsan.

            3. Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của dự án:

- Địa điểm xây dựng: Phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình.

- Ranh giới sử dụng đất:

+ Phía Đông Bắc: Giáp khu dân cư, hiện có;

+ Phía Đông Nam: Giáp khu dân cư, hiện có;

+ Phía Tây Nam: Giáp phố Bồ Xuyên;

+ Phía Tây Bắc: Giáp khu dân cư, hiện có.

- Tổng diện tích khu đất: 3.700,0 m2 trong đó:

+ Diện tích đất xây dựng nhà ở liên kế: 2.697,5 m2;

+ Diện tích đất hạ tầng kỹ thuật: 1002,5 m2;

 

            4. Hình thức đầu tư:

            - Đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;

            - Xây dựng phần thô nhà ở mỗi căn cao từ 4 - 5 tầng tuân thủ quy hoạch kiến trúc được duyệt để bán cho các hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.

            5. Mục tiêu đầu tư:

   - Tạo nguồn thu từ giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho công trình khu nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao (BT);

            - Cụ thể hóa Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

            - Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội đô thị đảm bảo các tiêu chí của khu dân cư hiện đại, mỹ quan và an toàn về vệ sinh môi trường;

            - Tạo quỹ nhà ở nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở trên địa bàn thành phố Thái Bình.

6. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm:

- Tờ trình số 273/TTr-DS ngày 27/11/2015 của Công ty cổ phần Damsan về việc chấp thuận các dự án phát triển nhà ở: Khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình;

- Thuyết minh dự án, phương án thiết kế cơ sở;

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cổ phần Damsan;

- Phụ lục tính toán chi phí đầu tư xây dựng của dự án;

- Căn cứ Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 15/04/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình.

            c) Các văn bản pháp lý liên quan: 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần Damsan;

            - Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình theo hình thức Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT);

7. Năng lực của chủ đầu tư:

- Về năng lực tài chính: Công ty cổ phần Damsan có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án theo quy định;

- Về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Công ty cổ phần Damsan có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án.

8. Tóm tắt những nội dung chính:

- Mật độ xây dựng: 72,91 %;

- Hệ số sử dụng đất: 3,35;

- Quy mô dân số: 164 người

9. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

- Lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định;

- Ký quỹ thực hiện dự án theo quy định của Luật đầu tư;

- Các ý kiến tham gia khác của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình đã được chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện trong thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.

10. Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

- Dự án phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và quy hoạch chung thành phố Thái Bình;

- Tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 15/04/2015.

      11. Tổng số nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng loại nhà ở:

      - Nhà ở liên kế: 41 lô, tổng diện tích xây dựng 2.697,5 m2, chiếm 72,9 % diện tích khu đất

      12. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

      - Bán nhà ở xây thô và chuyển nhượng đất nền cho các hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.

      13. Khu vực để xe cho hộ gia đình, cá nhân: Tại khu nhà liên kế.

      14. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

14.1. San nền.

- Cao độ san nền trung bình của khu đất xây dựng là: 2,15m;

- Cao độ san nền thấp nhất là: 2,03 m;

- Cao độ san nền cao nhất là: 2,19 m.

14.2. Đường giao thông và vỉa hè nội bộ:

- Hệ thống giao thông đối nội trong khu được phân chia thành các trục đường nội bộ.

- Điểm nối các nút giao thông đối nội và đối ngoại là nút giao cùng mức.

            - Thiết kế mạng lưới giao thông nội bộ kết nối với mạng giao thông bên ngoài;

            - Các tuyến giao thông khu vực vuông góc với trục giao thông chính thành các nút phân chia tạo thành mạng lưới giao thông mạng ô cờ mạch lạc phân chia các khu chức năng và các khu nhà ở trong khu;

            - Tốc độ thiết kế: 40km/h;

      - Lựa chọn kết cấu mặt đường là kết cấu áo đường mềm (mặt đường bê tông nhựa).

      - Tổng chiều dài tuyến giao thông là 150,26 m, gồm 2 tuyến:

      + Tuyến giao thông số 1: 58,99 m;

      + Tuyến giao thông số 2: 91,27 m.

      - Kết cấu mặt đường bê tông nhựa từ trên xuống gồm:

      + Bê tông nhựa hạt mịn dày 3cm;

      + Tưới nhựa lót dính bám 0,5kg/m2;

      + Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm;

      + Tưới nhựa lót dính bám 1,0 kg/m2;

      + Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm;

      + Cấp phối đá dăm loại 2 dày 15cm;

      + Cát đầm chặt K = 0,98 dày 30cm.

      + Đất nền hiện trạng.

      - Kết cấu vỉa hè từ trên xuống gồm:

      + Lát gạch terrazzo tự chèn dày 5,5cm;

      + Đệm cát vàng tạo phẳng dày 3cm;

      + Cát vàng gia cố 8% xi măng dày 9cm;

      + Đất nền hiện trạng.

      14.3. Thoát nước mặt, thoát nước mưa:

      - Hệ thống thoát nước mặt đàm bảo khả năng dòng chảy êm thuận và liên tục trong toàn khu đất xây dựng, đấu nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực;

      - Hướng thoát nước về hệ thống cống thu gom nước mặt của thành phố chạy dọc theo phố Bồ Xuyên;

       - Nước mưa và nước mặt được thu gom qua các tấm gang đúc và hệ thống thoát nước mưa quanh nhà chuyển qua các hố ga thu nước vào cống thoát nước D300, D400 thoát ra ngoài.

      14.4. Cấp điện

      - Xây dựng một trạm biến áp 22/0.4KV-180KVA để cấp điện cho toàn bộ khu; trạm biến áp được đấu từ cột trung thế 22KV chạy dọc phố Bồ Xuyên.

      - Sử dụng cáp ngầm trung thế 24kV Cu/PVC/XLPE/PVC/DSTA 3x120 có đặc tính chống thấm dọc để cấp điện cho trạm biến áp.

      - Toàn bộ tuyến cáp ngầm trung thế được chôn trực tiếp trong đất cùng với các đường ống kỹ thuật khác nhưng khoảng cách đảm bảo hành lang an toàn lưới điện. Tại mỗi vị trí tuyến cáp ngầm đi qua đường giao thông đều được luồn trong ống HDPE để đảm bảo an toàn cho cáp.

      - Điện áp 0,4kV được lấy từ trạm biến áp chia làm 3 lộ cấp đến 2 tủ hạ thế và 1 tủ chiếu sáng bằng cáp ngầm hạ thế loại có băng thép bảo vệ 0,6kV-Cu-XLPE/DSTA/PVC 3 pha 4 dây chôn ngầm trực tiếp trong đất ở độ sâu 0,7 m trong phạm vi hè đường; tại các vị trí qua đường, cáp hạ thế được luồn trong ống HDPE bảo vệ đặt sâu dưới mặt đường không nhỏ hơn 1m; trong các tủ bố trí các aptomat nhánh bảo vệ; điện từ các tủ phân phối cấp vào tủ điện các hộ gia đình bằng cáp hạ thế 0,6kV-Cu-XLPE/DSTA/PVC.

      - Chiếu sáng đường và khuôn viên.

      + Cấp nguồn và điều khiển hệ thống chiếu sáng đường nội bộ và khuôn viên trong khu dân cư từ tủ chiếu sáng; tủ điều khiển chiếu sáng được cấp nguồn từ trạm biến áp;

      + Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn sodium làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, cột đèn sử dụng loại cột thép mạ kẽm nhúng nóng.

      + Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp cách điện XLPE bọc thép 0,6kV chôn ngầm dưới đất.

      + Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng 2 bên đối diện, hai bên so le hoặc bố trí một bên phụ thuộc vào độ chói yêu cầu và kết cấu mặt đường.

      14.5. Cấp nước :

- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên tục ổn định tới từng công trình và từng hộ dân cho khu dân cư tổ 39,40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình.

- Thiết kế mạng lưới hòa chung vào mạng lưới cấp nước của thành phố.

- Đảm bảo công tác an toàn trong phòng cháy chữa cháy và xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố trên đường ống.

      - Nguồn cấp: Nguồn nước cấp cho khu dân cư được lấy từ nguồn nước sạch của thành phố chạy dọc phố Bồ Xuyên.

      - Từ tuyến ống phân phối HDPE DN75 n­ước đ­ược cấp tới các khu vực nhỏ hơn qua mạng lưới tuyến ống dịch vụ HDPE DN50 hoặc DN40.

      - Các tuyến ống đư­ợc bố trí dưới vỉa hè cách bó vỉa 0,5m với độ sâu chôn ống trung bình là 0,8m.

      - Cuối tuyến ống phân phối HDPE DN75 bố trí hố van xả kiệt phục vụ công tác xúc rửa đư­ờng ống.

      - Những điểm ống chính qua đ­ường phải đ­ược đặt trong ống lồng bằng thép còn các tuyến ống nhỏ hơn có thể đặt trong ống lồng bằng nhựa UPVC.

      - Nư­ớc chữa cháy đ­ược lấy từ các họng tiếp n­ước chữa cháy phía tây bắc của dự án.

      14.7. Thoát nước thải

      - Các tuyến cống thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép dưới vỉa hè để thu nước thải từ các hộ dẫn tự chảy bằng các tuyến cống có đường kính D400 đưa về trạm xử lý nước thải của thành phố Thái Bình; các hố ga được xây dựng cách nhau 20-30m/ga.

      - Nước thải của khu vực sau khi qua xử lý cục bộ tại các hộ gia đình sẽ được thoát vào các tuyến cống có đường kính D400 nằm dưới vỉa hè của các tuyến đường giao thông thoát vào tuyến cống chính D400 theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt nằm ở phía Tây Nam của dự án, đổ vào hệ thống thoát nước chung của Thành Phố Thái Bình, sau đó đưa về trạm xử lý nước thải của thành phố.

      - Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh cống và không quá 4 m tính đến đáy cống.

      - Hố ga: Khoảng cách giữa các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải, tối đa 30m đối với D400 mm; ga thăm xây gạch đặc M75, trát vữa xi măng M75, ga bố trí dưới vỉa hè, nắp hố ga dùng tấm đan bê tông cốt thép.

      14.8. Cây xanh

- Trồng trên vỉa hè các tuyến đường giao thông, khoảng cách 9m;

- Cây xanh cảnh quan: Trồng tại vị trí các dải phân cách đường giao thông, đường dạo, khoảng xây lùi và sân trong các ô đất.

- Cây bụi, cây hoa và thảm cỏ: Trồng tại vị trí các dải phân cách đường giao thông.

   15. Công trình nhà ở:

      - Nhà ở liên kế: 41 lô, tổng diện tích xây dựng 2.697,5 m2;

   - Mật độ xây dựng tối đa: 92 %;

   - Chiều rộng mặt tiền điển hình: 4-4,5m;

   - Chiều cao công trình: 4 - 5 tầng;

      16. Tổng mức đầu tư của dự án:                           25.781.756.000 đồng.        

      - Tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:                 11.002.069.000 đồng.

Trong đó:

- Chi phí xây dựng:                                                2.240.006.021 đồng.

+ Chi phí thiết bị:                                                        817.652.710 đồng.

- Chi phí bồi thường hỗ trợ GPMB (tạm tính):        7.113.630.946 đồng.

- Chi phí quản lý dự án:                                                            85.606.072 đồng.

- Chi phí tư vấn:                                                                        260.790.982 đồng.

- Chi phí khác:                                                              130.888.276 đồng.

- Chi phí dự phòng:                                                      353.494.406 đồng.

- Tổng mức đầu tư xây dựng nhà ở:                       14.779.687.000 đồng.

Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:                                                12.396.091.500 đồng.

+ Chi phí quản lý dự án:                                                          276.846.044 đồng.

+ Chi phí tư vấn:                                                                        624.212.598 đồng.

+ Chi phí khác:                                                             138.929.245 đồng.

+ Chi phí dự phòng:                                                  1343.607.939 đồng.

17. Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):

      - Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư từ Quý IV năm 2015 đến Quý I năm 2016.

      - Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư từ Quý II năm 2016 đến Quý II năm 2018.

      - Giai đoạn kết thúc dự án: Quý III năm 2018 – Quý III năm 2019.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 247
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.502
Năm 2020 : 86.850