A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển nhà ở: Khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình

                1. Tên dự án:  Khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình.

            2. Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Damsan.

            3. Địa điểm, ranh giới, quy mô diện tích đất của dự án:

- Địa điểm xây dựng: Xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình.

- Ranh giới sử dụng đất:

+ Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch;

+ Phía Nam: Giáp phố Quách Đình Bảo;

+ Phía Tây: Giáp đường quy hoạch;

+ Phía Đông: Giáp phố Lý Bôn.

- Tổng diện tích khu đất:                                                   104.149,0 m2;

Trong đó:

+ Đất ở cao tầng ( nhà ở xã hội):                                       17.277,4 m2;

   + Đất ở thấp tầng (nhà ở liên kế và nhà ở biệt thự):         37.681,3 m2;

                + Đất cây xanh, nhà văn hóa, công trình dịch vụ, thể thao:       10.981,0 m2;

   + Đất Hạ tầng kỹ thuật:                                                         583,7 m2;

   + Đất giao thông:                                                              37.625,6 m2.

            4. Hình thức đầu tư:

            - Đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật;

            - Xây dựng phần thô nhà ở mỗi căn cao từ 4 - 5 tầng tuân thủ quy hoạch kiến trúc được duyệt để bán cho các hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.

            5. Mục tiêu đầu tư:

   - Tạo nguồn thu từ giá trị quyền sử dụng đất để thanh toán cho công trình khu nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình thực hiện theo hình thức Hợp đồng Xây dựng- Chuyển giao (BT);

            - Cụ thể hóa Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

            - Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng xã hội đô thị đảm bảo các tiêu chí của khu dân cư hiện đại, mỹ quan và an toàn về vệ sinh môi trường;

            - Tạo quỹ nhà ở nhằm giải quyết nhu cầu về nhà ở trên địa bàn thành phố Thái Bình.

6. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:                                  

a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư gồm:

- Tờ trình số 272/TTr-DS ngày 27/11/2015 của Công ty cổ phần Damsan về việc chấp thuận các dự án phát triển nhà ở: Khu dân cư xã Phú Xuân, phố Thái Bình;

- Thuyết minh dự án, phương án thiết kế cơ sở;

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cổ phần Damsan;

- Phụ lục tính toán chi phí đầu tư xây dựng của dự án;

            - Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình.

            c) Các văn bản pháp lý liên quan: 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần Damsan;

            - Quyết định số 2005/QĐ-UBND ngày 04/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp tại khu nhà 5 tầng tổ 39, 40 phường Quang Trung, thành phố Thái Bình theo hình thức Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT).

7. Năng lực của chủ đầu tư:

- Về năng lực tài chính: Công ty cổ phần Damsan có đủ năng lực tài chính thực hiện dự án theo quy định;

- Về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm: Công ty cổ phần Damsan có đủ năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm thực hiện dự án.

8. Tóm tắt những nội dung chính:

- Mật độ xây dựng: 52,8 %;

- Hệ số sử dụng đất: 2,0;

- Quy mô dân số: 5.568 người.

9. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình thẩm định và phê duyệt theo quy định;

- Ký quỹ thực hiện dự án theo quy định của Luật đầu tư;

- Các ý kiến tham gia khác của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình đã được chủ đầu tư và đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện trong thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.

10. Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:

- Dự án phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và quy hoạch chung thành phố Thái Bình;

      - Tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 27/4/2015.

11. Tổng số nhà ở, tỷ lệ và số lượng của từng loại nhà ở:

- Nhà ở liên kế: 248 lô, diện tích 26.867,7 m2, chiếm tỷ lệ 25,80% diện tích khu đất;

- Nhà ở biệt thự: 66 lô, diện tích 10.813,5 m2, chiếm tỷ lệ 10,38% diện tích khu đất.

12. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

      - Bán nhà ở xây thô và chuyển nhượng đất nền cho các hộ gia đình có nhu cầu về nhà ở.

      13. Khu vực để xe cho hộ gia đình, cá nhân: Tại khu nhà liên kế, nhà ở biệt thự và khu nhà ở xã hội.

      14. Các công trình hạ tầng kỹ thuật:

14.1. San nền:

- Có cao độ san nền hoàn thiện của khu đất trung bình là +2,15;

- Cao độ san nền thấp nhất là +2,10 m;

- Cao độ san nền cao nhất là +2,35 m.

14.2.Thiết kế kết cấu mặt đường giao thông và vỉa hè.

- Quy mô mặt cắt các tuyến đường:

STT

Loại đường

Bề rộng nền đường (m)

Lòng đường (m)

Vỉa hè

Chiều dài (m)

1

Mặt cắt (1-1)

11,5

5,5

2x3m

944,5

2

Mặt cắt (2-2)

13,5

7,5

2x3m

489,0

3

Mặt cắt (3-3)

14,5-22,5

7,5

2x3m DPC 1m-9m

216,3

4

Mặt cắt (4-4) đường Quách Đình Bảo

20,5

10,5

2x5m

429,6

5

Mặt cắt (5-5) đường quy hoạch của thành phố

40,0

15,0

2x5m DPC 15m

569,7

6

Mặt cắt (6-6) đường Lý Bôn

24,0

15,0

2x3,5m DPC 2m

276,81

- Lựa chọn kết cấu áo đường cho các tuyến đường giao thông là áo đường mềm (mặt đường Bê tông nhựa A1);

- Vỉa hè lát gạch Terrazzo tự chèn dày 5,5cm được bo viền bằng bó vỉa bê tông 260x230x1000mm;

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa cấp III:

+ Bê tông nhựa chặt loại 1 hạt mịn dày 5 cm;

+ Tưới nhựa lót dính bám 0,5 kg/m2;

+ Bê tông nhựa chặt loại 1 hạt thô dày 7 cm;

+ Tưới nhựa lót dính bám 1,0 kg/ m2;

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 20 cm ( Dmax <= 25 mm);

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm ( Dmax =37,5 mm);

+ Cát đen đầm chặt K = 0,98 dày 30 cm;

+ Cát đen nền đường đầm chặt K = 0,95 dày 50cm;

+ Đất nền hiện trạng.

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa cấp IV:

+ Bê tông nhựa chặt loại 1 hạt trung dày 3 cm;

+ Tưới nhựa lót dính bám 0,5 kg/ m2;

+ Bê tông nhựa chặt loại 1 hạt lớn dày 5 cm;

+ Tưới nhựa lót dính bám 1,0 kg/ m2;

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm ( Dmax <= 25 mm);

+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 15 cm ( Dmax =37,5 mm);

+ Cát đầm chặt K = 0,98 dày 30 cm;

+ Đất nền hiện trạng.

- Kết cấu vỉa hè:

+ Lát gạch Terrazzo tự chèn dày 5,5cm;

+ Láng vữa xi măng M75 dày 3 cm;

+ Cát vàng gia cố 8% xi măng dày 9 cm;

+ Đất nền hiện trạng.

14.3. Kè ao

- Thiết kế hệ thống tuyến kè ao bằng đá hộc xây vữa xi măng M100 đảm bảo sự ổn định của mái dốc ao và đảm bảo cảnh quan;

- Độ dốc mái kè ao: 200%;

- Chiều cao kè ao: 3m;

- Đặt các ống cống tròn thoát nước D400 với độ dốc i = 0, 1% cách đỉnh kè +0,6m và được đấu nối với hệ thống thoát nước chung của tuyến đường giao thông, đảm bảo mực nước trong ao không được vượt quá giới hạn cho phép;

- Tiến hành nạo vét bùn hiện tại xuống đúng cao độ đáy ao thiết kế, gia cố móng chân khay kè ao bằng cọc với chiều dài 2m, mật độ đóng 25 cọc/m2, cọc tre có đường kính 6 cm÷ 8cm.

14.4. Công trình thoát nước mặt, thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước khu đất xây dựng được chia thành 2 lưu vực:

+ Lưu vực 1: Hướng thoát nước từ phía Đông Bắc sang Tây Nam;

+ Lưu vực 2: Hướng thoát nước từ phía Bắc xuống Tây Nam;

- Hệ thống thoát nước mặt thu nước của mặt đường qua hàm ếch của các hố ga thu nước, dẫn ra hệ thống ga thăm bởi hệ thống cống tròn thoát nước D400 đấu nối với hệ thống cống hộp thoát nước chạy dọc tuyến đường;

            14.5. Cấp điện

- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho dự án Khu dân cư xã Phú Xuân được lấy từ nguồn 22kV của trạm biến áp trung gian 110/22kV;

            - Trong khu quy hoạch xây dựng 06 trạm biến áp:

            + Máy biến áp công suất 750kVA-22/0,4kV: 02 trạm;

            + Máy biến áp công suất 1250kVA-22/0,4kV: 04 trạm.

- Sử dụng cáp ngầm trung thế 24kV Cu/PVC/XLPE/PVC/DSTA 3x240 có đặc tính chống thấm dọc cấp điện cho các trạm biến áp. Toàn bộ tuyến cáp ngầm trung thế được chôn ngầm trong đất cùng với các đường ống kỹ thuật khác nhưng phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện trong đất; tại mỗi vị trí tuyến cáp ngầm đi qua đường giao thông đều được luồn trong ống HDPE để đảm bảo an toàn;

- Điện áp 0,4kV được lấy từ trạm biến áp chia làm các lộ dây cấp đến các tủ điện phân phối và tủ chiếu sáng bằng cáp ngầm hạ thế loại có băng thép bảo vệ 0,6kV-Cu-XLPE/DSTA/PVC 3 pha 4 dây chôn ở độ sâu 0.7 m trong phạm vi hè đường; với mỗi tủ phân phối khác nhau tuyến cáp ngầm được tính toán để chọn lựa kích thước cáp cho phù hợp đảm bảo kỹ thuật, nhu cầu phụ tải; các tủ phân phối nhóm hộ có kích thước nhỏ gọn được bố trí ngoài trời, trên vỉa hè, ngay trên mương cáp; taị các vị trí qua đường, cáp hạ thế được luồn trong ống HDPE  bảo vệ đặt sâu dưới mặt đường không nhỏ hơn 1m; trong các tủ bố trí các aptomat nhánh bảo vệ; từ các tủ phân phối cấp vào tủ điện các hộ gia đình bằng cáp hạ thế 0,6kV-Cu-XLPE/DSTA/PVC;

- Mỗi tủ phân phối có một cụm nối đất bằng các cọc thép góc mạ kẽm L63x63x6 dài 2,5m đóng sâu cách mặt đất 0,8m. Đầu các cọc được nối với nhau bằng thép dẹt 40x4 theo phương pháp hàn điện. Điện trở nối đất tủ không quá 4Ω. Các tủ điện của hạng mục nhà ở được nối đất qua dây nối đất đi kèm dây nguồn;

- Hệ thống chiếu sáng đường và khuôn viên.

+ Cấp nguồn và điều khiển hệ thống chiếu sáng đường nội bộ và khuôn viên trong khu dân cư xã Phú Xuân lấy từ tủ điện chiếu sáng; tủ điện điều khiển chiếu sáng được cấp nguồn từ trạm biến áp;

+ Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn sodium làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, cột đèn sử dụng loại cột thép mạ kẽm nhúng nóng;

+ Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp cách điện XLPE bọc thép 0,6kV chôn ngầm dưới đất;

+ Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng 2 bên đối diện, hai bên so le hoặc bố trí một bên phụ thuộc vào độ chói yêu cầu và mặt cắt đường;

            14.6. Cấp nước

            - Xây dựng mạng lưới cấp nước liên tục ổn định tới từng công trình và từng hộ dân cho khu dân cư xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình;

            - Thiết kế mạng lưới hòa chung vào mạng lưới cấp nước của Thành phố;

            - Đảm bảo công tác an toàn trong phòng cháy chữa cháy và xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố trên đường ống;

            - Nguồn cấp: Nguồn cấp nước được lấy từ hệ thống cấp nước theo quy hoạch đã được phê duyệt;

            - Nguồn nước sử dụng là nguồn nước sạch của Thành phố đấu nối từ đường ống D200 dọc phố Lý Bôn;

            - Xây dựng mạng lưới cấp nước của khu vực sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng nhánh; sử dụng ống nhựa HDPE, với tuyến ống phân phối sử dụng ống HDPE DN150, DN110, các ống nhánh HDPE D75-D40; các tuyến ống được đặt dưới vỉa hè cách bó hè 0,5m;

            - Từ tuyến ống phân phối HDPE DN150, DN110 cấp nước tới các khu vực nhỏ hơn qua mạng lưới tuyến ống dịch vụ HDPE DN75, DN50....

            - Các tuyến ống được bố trí trên vỉa hè cách bó vỉa hè 0.5m với độ sâu chôn ống trung bình là 0.8m; những điểm ống chính qua đường phải đ­ược đặt trong ống lồng bằng thép còn các tuyến ống nhỏ hơn có thể đặt trong ống lồng bằng nhựa UPVC;

            - Cấp n­ước chữa cháy:

            + Bố trí các họng chờ chữa cháy đ­ược lắp đặt để nối hệ thống đ­ường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp nước chữa cháy từ bên ngoài;

            + Trong tr­ường hợp nguồn nư­ớc chữa cháy ban đầu không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm n­ước qua họng chờ này để tăng cường thêm nguồn n­ước chữa cháy, cũng như trong tr­ường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn nư­ớc chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt;

            + Kích thư­ớc của họng chờ có đư­ờng kính là: 80 mm x 65 mm x 65 mm;

            14.7. Thoát nước thải

            - Các tuyến cống thoát nước thải sử dụng cống bê tông cốt thép đặt dưới hè đường để thu nước thải từ các hộ gia đình và khu công cộng có đường kính D300 đưa về trạm xử lý nước thải của Thành Phố Thái Bình; các hố ga được xây dựng cách nhau 20-30m/ga.  ;

-   Nước thải của khu vực quy hoạch sau khi qua xử lý cục bộ tại từng công trình trong từng lô đất sẽ được thoát vào các tuyến cống có đường kính D300 nằm dưới vỉa hè của các tuyến đường giao thông thoát vào hệ thống cống thu gom thuộc dự án “Cải tạo và xây dựng hệ thống thoát nước thành phố Thái Bình”.

- Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh cống và không quá 4 m tính đến đáy cống.

   - Hố ga: Khoảng cách giữa các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải, tối đa 30m đối với cống D300 mm; Ga thăm xây gạch đặc M75, trát vữa xi măng M75, nắp ga trên hè dùng tấm đan bê tông cốt thép.

14.8. Cây xanh

   - Trồng trên vỉa hè các tuyến đường giao thông, khoảng cách 9m; sử dụng các loại cây tán rộng như xà cừ, phượng, bằng lăng, thông,...

   - Loại trồng phân tán trong các ô đất và các trục đường trong khu nhà ở liên kế, sử dụng các loại cây tán nhỏ như  móng bò tím, liễu...

   - Cây xanh cảnh quan:

   - Trồng trên vỉa hè các tuyến đường giao thông, khoảng cách 9m;

   - Cây xanh cảnh quan: Trồng tại vị trí các dải phân cách đường giao thông, đường dạo, khoảng xây lùi và sân trong các ô đất.

   - Cây bụi, cây hoa và thảm cỏ: Trồng tại vị trí các dải phân cách đường giao thông.

   15. Công trình hạ tầng xã hội: Chủ đầu tư trực tiếp đầu tư hoặc bàn giao cho Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình quản lý, đầu tư theo quy định.

   16. Nhà ở xã hội:

   - Tổng diện tích: 17.277,4 m2;

   - Chiếm tỷ lệ 16,59% diện tích khu đất;

   - Được bố trí ở giữa khu đất dự án gồm 3 khối: xây 15 tầng có bố trí 2 tầng để xe, dịch vụ công cộng phía sau nhà và các hộ kinh doanh phía trước nhà. Mật độ xây dựng 60%.

17. Công trình nhà ở:

- Nhà ở liên kế: 248 lô, diện tích 26.867,7 m2;

- Nhà ở biệt thự: 66 lô, diện tích 10.813,5 m2;

   - Mật độ xây dựng tối đa: 95 %;

- Chiều rộng mặt tiền điển hình 5m đối với lô giữa, 10m đối với lô góc;

- Chiều cao công trình: 4 - 5 tầng.

      18. Tổng mức đầu tư của dự án:                           330.222.591.000 đồng.

      - Tổng mức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:             154.605.320.000 đồng.

      Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:                                               95.474.860.841 đồng.

+ Chi phí thiết bị:                                                      13.366.558.449 đồng.

+ Chi phí bồi thường hỗ trợ GPMB (tạm tính):        25.630.323.309 đồng.

+ Chi phí quản lý dự án:                                                        1.567.098.755 đồng.

+ Chi phí tư vấn:                                                                      3.797.990.650 đồng.

+ Chi phí khác:                                                             713.459.166 đồng.

+ Chi phí dự phòng:                                                  14.055.029.117 đồng.

- Tổng mức đầu tư xây dựng nhà ở:                       175.617.271.000 đồng.

Trong đó:

+ Chi phí xây dựng:                                                152.700.696.450 đồng.

+ Chi phí quản lý dự án:                                                         2.062.224.000 đồng.

+ Chi phí tư vấn:                                                                       3.830.595.259 đồng.

+ Chi phí khác:                                                             1.058.549.000 đồng.

+ Chi phí dự phòng:                                                  15.965.206.471 đồng.

19. Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):

      - Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư từ Quý IV năm 2015 đến Quý I năm 2016.

      - Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư từ Quý II năm 2016 đến Quý II năm 2020.

      - Giai đoạn kết thúc dự án: Quý III năm 2020 – Quý III năm 2021.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 203
Hôm qua : 555
Tháng 12 : 2.898
Năm 2019 : 112.728