A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển nhà ở: Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ công an tỉnh Thái Bình

 1. Tên dự án:  Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ công an tỉnh Thái Bình.

2. Đơn vị đề xuất dự án: Công ty cổ phần Hoàng Nguyên.

3. Địa điểm xây dựng: Thôn Tây Sơn, xã Vũ Chính, Thành phố Thái Bình.

4. Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ công an tỉnh Thái Bình trên diện tích đất 91.345 m2.

            Trong đó:        

            - Đất ở: Tổng diện tích đất ở là 43.252 m2 chiếm 47,35 %, gồm:

                        + 486 lô đất ở liền kề với diện tích 36.519 m2;

                        + Đất xây dựng nhà chung cư cao tầng với diện tích 6.733 m2.

            - Đất công trình công cộng 2.036 m2, gồm:

                        + Đất xây dựng trường mầm non: 1.448 m2;

                        + Đất xây dựng nhà văn hóa tổ dân phố: 588 m2.

            - Đất cây xanh, trạm biến áp: 8.699 m2.

            - Đất giao thông: 33.194 m2.

            - Đất hạ tầng kỹ thuật: 4.164 m2, gồm:

                        + Đất lưu không và khe kỹ thuật: 2.288 m2;

                        + Đất xây dựng mương hoàn trả: 1.876 m2.

5. Ranh giới sử dụng đất:

            - Phía Đông Bắc giáp đất dự trữ phát triển.

            - Phía Tây Bắc giáp đường gom đường vành đai phía Nam Thành phố.

            - Phía Đông Nam giáp đất sản xuất nông nghiệp và dân cư hiện có xã Vũ Chính.

            - Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch khu dân cư, dịch vụ cho các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp trên 30% của xã Vũ Chính.

6. Tính pháp lý của hồ sơ trình chấp thuận:

a) Căn cứ để lập dự án:

            - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/3/2003;

- Luật Nhà ở năm 2005; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 0//9/2010 của Bộ xây dựng Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP;

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;

            - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 Của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

            - Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư và phát triển đô thị; Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ;

   - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

   - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 ngày 26/12/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

            - Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về Ban hành quy định phân cấp quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý cấp phép xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

b) Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng:

            - Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 30/5/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng";

            - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch, các tiêu chuẩn chuyên ngành;

            - Quy trình khảo sát đường ô tô :                22TCN 263-2000;

            - Quy trình khảo sát thủy văn:                    22TCN 263-2000;

            - Quy trình khảo sát địa chất:                     22TCN 263-2000;

            - Quy trình khoan thăm dò địa chất:           22TCN 259-2000;

            - Quy trình thiết kế đường giao thông:       TCVN 4054-2005;

            - Quy trình thiết kế áo đường mềm:           22TCN 221-06;

            - Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị :           TCVN 104-2007.

e) Hồ sơ dự án trình thẩm định gồm:

            - Tờ trình số 01/TT-CTHNg ngày 08 tháng 01 năm 2015 đề nghị chấp thuận đầu tư dự án Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ công an tỉnh Thái Bình;

            - Thuyết minh dự án đề nghị chấp chấp thuận đầu tư;

            - Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án đầu tư xây dựng.

g) Các văn bản pháp lý liên quan:

            - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần Hoàng Nguyên mã số doanh nghiệp số 1000352370 cấp đăng ký lần đầu ngày 29/4/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 19/9/2014;

            - Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 30/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ Công án tỉnh Thái Bình;

            - Quyết định số 2900/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà ở cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh Thái Bình;

            - Công văn 3218/UBND-MCLT ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc chấp thuận Công ty cổ phần Hoàng Nguyên tiếp cận nghiên cứu dự án Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ Công an tỉnh Thái Bình.

7. Năng lực của chủ đầu tư:

            - Được Tổ chuyên gia đề xuất lựa chọn chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đánh giá đủ năng lực thực hiện dự án đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở cán bộ, chiến sĩ Công an tỉnh Thái Bình;

            - Bộ Xây dựng có ý kiến xây dựng phần thô các lô đất tại vị trí đường gom giáp đường Vành đai Phía Nam Thành phố. Vì vậy, tổng mức đầu tư vượt 28 tỷ đồng, nhưng vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần Hoàng Nguyên phân bổ cho dự án là 27 tỷ đồng đáp ứng yêu cầu theo quy định.

8. Tóm tắt những nội dung chính của dự án:

            - Mục tiêu đầu tư:

            + Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh và 47 lô nhà thô chuyển nhượng đất nền cho các hộ gia đình tự xây dựng theo quy hoạch kiến trúc được phê duyệt;

            - Hình thức đầu tư: Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xây thô 47 lô nhà ở liên kế của dự án khu nhà ở theo hình thức phát triển nhà ở thương mại.

            - Mật độ xây dựng: 44,8%.

            - Quy mô dân số: 3.000 người.

9. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

            - Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép Ủy ban nhân dân Thành phố Thái Bình đăng ký danh mục công trình dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2015; điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020). Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đã cơ bản hoàn thành;

            - Xác định giá đất sau khi đã có hạ tầng; xác định cụ thể đối tượng, điều kiện, nguyên tắc lựa chọn đối tượng được chuyển nhượng theo đúng quy định;

            - Một số ý kiến khác đã được chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án.

10. Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án:

            a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

            - Cụ thể hóa quy hoạch chung Thành phố Thái Bình đến năm 2030 và hoàn thiện chỉ tiêu nhà ở của đô thị loại II;

            - Mục tiêu tạo lập khu nhà ở đáp ứng nhu cầu chỗ ở của cán bộ, chiến sỹ Công an tỉnh Thái Bình.

            b) Khu nhà ở cán bộ chiến sỹ Công an tỉnh Thái Bình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 1147/QĐ-UBND ngày 30/5/2014.

c) Tỷ lệ và số lượng các loại đất ở:

            - Đất xây dựng nhà ở liên kế gồm 486 lô, diện tích 36.519 m2 chiếm 39,98%;

            - Đất xây dựng nhà ở chung cư cao tầng 6.733 m2, chiếm 7,37%;

            - Đất xây dựng các công trình công cộng (trường mầm non, nhà văn hóa) 2.036 m2, chiếm 2,23 %.

d) Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:

            - Khu để xe công cộng: Tại khu bãi đỗ xe theo quy hoạch được duyệt.

            - Khu để xe hộ gia đình: Tại khu nhà liên kế và chung cư.

đ) Các công trình hạ tầng kỹ thuật

đ.1) Đường giao thông.

- Giao thông khu vực được tổ chức tuân thủ quy hoạch chung, kết hợp hài hòa giữa hệ thống giao thông hiện có với hệ thống giao thông thiết kế mới nhằm đảm bảo giao thông luôn thông suốt, liên hệ thuận tiện. Đặc biệt mạng lưới giao thông thiết kế mới được quy hoạch kết hợp hài hòa với địa hình tự nhiên, đảm bảo không phá vỡ cảnh quan, sinh thái hiện có.

- Quy mô các tuyến đường:

STT

Loại đường

Bề rộng nền đường (m)

Lòng đường (m)

Vỉa hè

Chiều dài (m)

1

Tuyến đường gom quy hoạch

12,5

7,0

1,5m+4m,

395

2

Tuyến số 1

13

7,0

2x3m

287

3

Tuyến số 2

13,0

7,0

2x3m

274

4

Tuyến số 3

10,5

5,5

2x2,5m

109

5

Tuyến số 4

28,0

2x5,5

2x5m

DPC: 7m

95

6

Tuyến số 5

13

7

2x3m

189

7

Tuyến số 6

13,0

7,0

2x3m

140

8

Tuyến số 7

13,0

7,0

2x3m

362

9

Tuyến số 8

10,5

5,5

2x2,5m

77

10

Tuyến số 9

10,5

5,5

2x2,5m

90

11

Tuyến số 10

10,5

5,5

2x2,5m

216

12

Tuyến số 11

11,5

5,5

2x3m

302

13

Tuyến số 12

13,0

7,0

2x3m

85

 

-   Thiết kế nền đường:

            + Kết cấu mặt đường: Tải trọng tính toán H10, Moduyl đàn hồi yêu cầu là Eyc = 1200daN/cm2 gồm các lớp như sau:

. Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm;

. Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm;

. Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm;

. Lớp vải địa kỹ thuật;

. Cát nền lu lèn chặt, k = 0,98 dày 50cm;

. Nền bóc hữu cơ lu lèn chặt, k = 0,95.

+ Kết cấu mặt đường với Moduyl đàn hồi yêu cầu là Eyc = 1530daN/cm2 gồm các lớp như sau:

. Bê tông nhựa hạt mịn dày 5 cm;

. Bê tông nhựa hạt thô dày 5 cm;

. Lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 18 cm;

. Lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20 cm;

. Lớp vải địa kỹ thuật;

. Cát nền lu lèn chặt, k = 0,98 dày từ 50cm;

. Nền bóc hữu cơ lu lèn chặt, k = 0,95.             

đ.2) Vỉa hè:

+ Bó vỉa dùng loại bó vỉa bê tông đúc sẵn vát cạnh dài 1m, tiết diện 23*27cm;

+ Gạch lát hè Tazzaro 30x30cm, lát phủ mặt nắp đan thoát nước tạo mỹ quan đô thị;

+ Bê tông lót vỉa hè đá 4x6 M100;

+ Cát đắp đầm chặt, k >0,95;

+ Bán kính góc cua đường nội bộ phổ biến R=10m tại các góc giao lộ (Rmin = 8m) tạo sự êm thuận và đảm bảo tầm nhìn, an toàn khi lưu thông.

đ.3) Cây xanh: 

Hố trồng cây được đặt trên vỉa hè sát mép bó vỉa kích thước mỗi ô trồng cây KT(1.0x1.0)m, khoảng cách trung bình giữa các hố là 8.4m/cây (bố trí tại vị trí giữa 2 lô đất liền kề) viền ô cô bằng gạch P6,P7; mặt trên ô cây bằng mặt vỉa hè hoàn thiện, cây bóng mát được trồng hai bên vỉa hè.

đ.4) Biển báo, vạch sơn tín hiệu:

- Bố trí biển báo, chỉ dẫn giao thông tại các vị trí đường giao nhau;

- Cột biển báo làm bằng thép Fi 150 dài 2.2m, thân cột được sơn phản quang 2 mầu trắng, đỏ xen kẽ song song với nhau.

- Vạch sơn tín hiệu trên mặt đường:

+ Vạch sơn tim đường: Sơn nét đứt (40-60-40) bằng công nghệ nhiệt. Vạch sơn dày 2mm, rộng 15cm;

+ Bố trí sơn giảm tốc tại các vị trí chuẩn bị vào ngã ba, ngã tư mỗi phía ngã ba, ngã tư đều được sơn 7 vạch sơn giảm tốc rộng 20cm dày 10mm.

- Các loại vật liệu, trang thiết bị… phải được chọn lọc, phù hợp với không gian chung của khu dân cư.

   đ.5) San nền:

- Cao độ hiện trạng thấp nhất của khu đất :  +0,75m;

- Cao độ hiện trạng cao nhất của khu đất  :  +0,90m;

- Cao độ thiết kế hoàn thiện của khu đất   :  +2,10m;

- Cao độ san lấp trung bình : +1,05m;

đ.6) Thoát nước mặt, thoát nước thải sinh hoạt:

*) Thoát nước mưa.

- Nước mưa được thu gom vào rãnh xây trên vỉa hè bằng hệ thống hàm ếch, sau đó được thoát ra mương đào nằm phía Đông khu dự án;

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy và phù hợp với hệ thống thoát nước chung của khu vực, tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;

   - Hệ thống thoát nước mưa được tính toán thiết kế theo phương pháp cường độ giới hạn.

- Kết cấu rãnh xây từ dưới nên chung nhất cho các rãnh gồm:

+ Lót móng bằng đá dăm;

+ Móng rãnh đổ bê tông M150# đá 2x4;

+ Tường xây gạch chỉ vữa xi măng M75#, trát tường vữa XM M75#;

+ Mũ tường và nắp đan bằng BTCT M200# đá 1x2.

- Tại các nút giao nhau thiết kế cống ngang đường chịu lực đúc sẵn, tương ứng đối với từng loại rãnh trên hè bố trí các cống có kích thước phù hợp.

            *) Thoát nước thải sinh hoạt.

- Tuân thủ theo đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt, thu gom 100% nước thải trong khu vực dự án, đảm bảo nước được thu gom về Cụm XLNT nhanh nhất;

- Cống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt bằng hệ thống cống bi có đường kính từ D300mm đến D400mm, được xây dựng tại khe hạ tầng nhằm đảm bảo việc thu gom được thuận tiện. Nước thải được thu vào hệ thống cống sẽ được đưa về cụm XLNT cục bộ được đặt tại vườn hoa trung tâm, tại đây nước thải được xử lý thêm một lần nữa đặt tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung;

- Đặt đường ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân thủ các quy định về khoảng cách đối với hệ thống các công trình ngầm;

- Các chỉ tiêu kỹ thuật khác như độ dốc tối thiểu, tốc độ nước chảy tối thiểu, độ đầy tối thiểu, độ đầy tối đa được lấy theo quy phạm  20 TCN-51-84;

- Rãnh thoát nước mưa được xây trên vỉa hè, cao độ mặt rãnh thiết kế nằm dưới kết cấu lát mặt hè, cao độ mặt hố ga được thiết kế bằng cao độ vỉa hè hoàn thiện để đảm bảo công tác nạo vét bùn và thông tác hệ thống rãnh khi cần.

đ.7) Cấp nước:

   - Nguồn nước: Nước cấp cho Khu nhà ở chiến sỹ công an tỉnh Thái Bình được lấy từ tuyến ống D200mm kéo từ đường Lê Quý Đôn do C.ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Thái Bình cấp;       

- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước:

+ Đường ống cấp nước chuyền tải kéo từ tuyến ống cấp nước D200mm của Công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Thái Bình dùng ống nhựa HDPE-DN- D200 ;

+ Mạng lưới cấp nước Khu nhà ở chiến sỹ công an tỉnh được thiết kế mạng vòng kết hợp mạng nhánh cụt, ống cấp đến các hộ dùng ống HDPE-DN- D50;

+ Họng cứu hỏa được bố trí tại các điểm giao thông giao nhau và đặt trên đường ống cấp có D>100mm, khoảng cách giữa cách họng cứu hỏa trung bình 150m;

- Độ sâu chôn ống cách mặt nền vỉa hè trung bình từ 0.6m-0.8m.

            đ.8) Cấp điện:

            - Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu Nhà ở cỏn bộ chiến sỹ Công an lấy từ  đường dây 35kV, lộ 373E trạm 220KV Long Bối Tiền Hải. 

            -  Nhu cầu cấp điện: Căn cứ theo quy mô dân số, số nhà chia lô, quy mô khu dịch vụ công cộng và hệ thống cây xanh công viên đã được phê duyệt. Trên cơ sở chức năng sử dụng đất đó được phê duyệt, tính toán nhu cầu điện năng cần cung cấp cho khu nhà ở cán bộ, chiến sỹ Công an tỉnh

            - Trạm biến áp:

            + Để phục vụ cấp điện cho khu dự án cần xây dựng mới 02 trạm biến áp 35(22)/0.4kV với công suất mỗi trạm 560kVA;

  + Trạm biến áp sử dụng trạm biến áp kiểu treo, máy biến áp treo trên 2 cột li tâm LT12m ;

+ Cáp từ cột câu đấu đến trạm biến áp chọn cáp khô lõi đồng 24kV có băng thép chống thấm dọc, ký hiệu cáp: Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-WATER 3x70mm2-35kV;

+ Đầu cáp lắp tại cột câu và cột trạm biến áp dùng loại đầu cáp khô 3x70 - 35kV loại co ngót nguội ngoài trời của hãng 3M (Mỹ) sản xuất;

+ Các thiết bị đóng cắt, đo đếm đư­ợc đặt trong tủ điện 400V loại 2 lộ treo trên cột trạm biến áp, kích thước tủ 1600x1100x500 chế tạo bằng tôn, dầy 1,5mm sơn tĩnh điện.

            - Đường cáp ngầm hạ thế:

+ Căn cứ vào điều kiện thực tế và yêu cầu kỹ thuật, mỹ quan của khu đô thị mới Thành phố Thái Bình, toàn bộ đường dây 0,4kV sử dụng cáp ngầm, đi theo vỉa hè đường;

+ Tuyến cáp ngầm hạ thế được chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế sau đó kiểm tra lại theo điều kiện nhiệt độ phát nóng và tổn thất điện áp cho phép;

+ Cáp ngầm hạ thế được chọn loại cáp ruột đồng có lớp đai thép bảo vệ, ký hiệu 0,6/1kV- Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC. Tiết diện cáp phụ thuộc vào phụ tải từng lộ.

            - Tiếp địa:

Sơ đồ cấp điện hạ thế cho hệ thống tủ công tơ sử dụng mạng 3 pha 5 dây, trong đó dây trung tính nối đất sử dụng dây đồng M16, lắp đặt chung trong rãnh cáp 400V. Điện trở tiếp địa của cả hệ thống phải đảm bảo Rtđ≤4W.

            - Đường dây chiếu sáng:

+ Đảm bảo các chỉ tiêu chiếu sáng theo yêu cầu với mức độ chiếu sáng cấp B, độ rọi trung bình cần đạt từ 0,8 – 1Cd/m2;

+ Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với yêu cầu sử dụng, phù hợp với không gian cảnh quan và kiến trúc;

+ Các thiết bị đèn phải đảm bảo có khả năng làm việc được trong các điều kiện về môi trường như nhiệt độ cao, nắng mặt trời, mưa to, gió to, sương mù.

            - Cột đèn và bóng đèn:

            + Cột đèn: Cột đèn bố trí một bên đường, khoảng cách giữa các cột khoảng 30-35 mét (theo mặt bằng tuyến). Cột đèn dùng loại cột tròn côn liền cần cao 8 mét.

            + Móng cột đèn: Móng cột đèn cao áp đúc trực tiếp, nguyên vật liệu đổ móng là bê tông M150 đá 1x2. Trong móng có đặt khung bu lông cột, kết cấu khung móng chế tạo định hình, phần ren đầu khung móng được mạ kẽm nhúng nóng.

+ Bóng đèn: Bóng Sodium cao áp: 150 W  

+ Dây dẫn:

. Cáp cho đèn cao áp: Sử dụng cáp  0,6/1kV ruột đồng có lớp đai thép bảo vệ loại Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x16; Dây dẫn từ bảng điện tại các cửa cột lên bóng đèn dùng cáp đồng mềm nhiều sợi  CU/XLPE/PVC 2x2,5 mỗi đèn 1 sợi cáp.

- Hào cáp:

+ Cáp được đặt trong hào cáp như phần hạ thế.

+ Đối với những đoạn cáp đi song song với đường cáp cấp điện sinh hoạt được đặt chung hào cáp, khoảng cách giữa 2 sợi cáp ³150cm.

đ.9) Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy hoạch đã được duyệt.

e) Sự tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, sự hợp lý của thiết kế với quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định của pháp luật:

            - Giải pháp thiết kế quy hoạch kiến trúc, thiết kế hạ tầng kỹ thuật và các công trình nhà ở tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành;

            - Quy mô và các giải pháp kỹ thuật các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp với hiện trạng và giải pháp kỹ thuật các công trình hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

f) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy, nổ:

            - Về môi trường: Giải pháp cấp nước, thoát nước mưa, nước thải và rác  thải sinh hoạt đã được đề cập trong giai đoạn quy hoạch chi tiết; Trong quá trình đầu tư xây dựng sẽ tiếp tục đánh giá tác động môi trường của dự án nhà ở theo quy định.

            - Về giải pháp phòng chống cháy nổ: Dự án đã tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành về giao thông an toàn khi phòng cháy, chữa cháy; an toàn cấp nước cứu hỏa cho khu vực.

h) Hiệu quả đầu tư:

            - Tổng mức đầu tư của dự án:                           132.343.984.875 đồng

            Trong đó:

                        + Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật:   61.835.478.160 đồng

                                + Chi phí xây dựng nhà thô (47 lô):                 28.887.480.000 đồng

                                + Chi phí giải phóng mặt bằng:                        19.524.396.064 đồng

                                + Chi phí quản lý dự án:                                      1.246.596.209 đồng

                                + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:                             3.646.368.440 đồng

                                + Chi phí khác:                                                     1.915.227.914 đồng           

                                + Chi phí lãi vay:                                                             6.471.631.409 đồng

                                + Chi phí dự phòng:                                                                      8.816.806.679 đồng

            - Vốn của chủ đầu tư 20,4%;

            - Vốn vay ngân hàng thương mại: 60,4%;

            - Vốn huy động khác: 19,2 %

            - Phương án hoàn trả vốn:

            + Chủ đầu tư sẽ hoàn trả vốn bằng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hợp đồng sau khi nộp các khoản thu của nhà nước theo quy định.

            - Hiệu quả kinh tế cho nhà nước:

            + Tiền sử dụng đất phải nộp sau khi đã đầu tư hạ tầng (dự kiến): 45.543.495.125, đồng.

            (Tạm tính giá đất mặt phía đường vành đai phía Nam là 5.000.000 đồng/m2, các lô còn lại tính trung bình 4.000.000, đồng/m2; chi phí đầu tư hạ tầng trước thuế 103.456.504.875, đồng).

            + Thuế VAT phải nộp dự kiến 5% chi phí xây dựng: 4.123.770.825 đồng.

            + Thuế thu nhập doanh nghiệp:

            22% x 5%(lợi nhuận)x132.343.984.875= 1.455.783.834 đồng

            i) Thời gian xây dựng, tiến độ thực hiện:

            - Thời gian xây dựng: 18 tháng kể từ ngày bàn giao đất tại thực địa.

            Trong đó:

            + Tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật: 12 tháng.

            + Tiến độ xây dựng phần thô nhà ở (47 lô): 4 tháng.

            + Tiến độ chuyển nhượng và làm thủ tục giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 2 tháng.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 248
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.503
Năm 2020 : 86.851