A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự án phát triển nhà ở: Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

                1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

2. Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Thành.

3. Hình thức đầu tư: Đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh nhà ở thương mại.

            4. Mục tiêu đầu tư: Hình thành khu đô thị hoàn chỉnh, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch chung thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ.

5. Địa điểm xây dựng: Thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

   6. Quy mô dự án, diện tích sử dụng đất:

            - Đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: San nền; 0,379 km đường huyện ĐH72, các tuyến đường quy hoạch số 1, 2, 3A, 3B, 4, 5; mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt, cấp nước cứu hoả với nguồn nước lấy từ trạm cấp nước chung của thị trấn; Hệ thống thoát nước sử dụng đường cống chính B600-H800, đường cống phụ B400-H600 và cống chịu lực qua đường D600-H30; trạm biến áp 560 KVA lấy từ lộ 35KV tại thị trấn An Bài; kè đá bảo vệ Sông Tư Môi tại khu vực dự án dài 0,2km.

            - Khu nhà ở bao gồm:

            + Dân cư khu A: tổng diện tích: 4.245 m2;

+ Dân cư khu B: tổng diện tích: 4.483,3 m2;

+ Dân cư khu C: tổng diện tích: 5.649 m2;

            - Khu nhà dân cư bao gồm tổng số 206 lô trong đó có: 

+ 02 lô loại kích thước 3,9m x 14m, tổng diện tích sàn: 382,2 m2;

+ 178 lô loại kích thước 4,2m x 14m, tổng diện tích sàn: 36.632,4 m2;

+ 02 lô loại kích thước 7,0m x 8,0m, tổng diện tích sàn: 392 m2;

+ 13 lô loại kích thước: 7,0m x 10m, tổng diện tích sàn: 3.185 m2;

+ 11 lô loại kích thước: 6m x 15m, tổng diện tích sàn: 3.465 m2;

- Diện tích sử dụng đất: Tổng diện tích đất khu Trung tâm kinh doanh tổng hợp, chợ Vĩnh Trà và Khu dân cư thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ là 45.430 m2,

Trong đó:

+ Đất dự án đầu tư xây dựng chợ Vĩnh Trà: 12.328 m2, dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 08121000246 ngày 23/3/2012.

+ Đất dự án Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình là 33.102 m2. Trong đó:

            . Đất dân cư quy hoạch là 14.377,3 m2;

            . Đất cây xanh, mặt nước là 2.294 m2;

            . Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật là 16.430,7 m2.

7. Ranh giới sử dụng đất:

- Phía Đông Bắc giáp khu đất nông nghiệp;

            - Phía Tây Bắc giáp mương tưới tiêu song song với Quốc lộ 10;

            - Phía Đông Nam giáp khu dân cư thôn An Bài;

            - Phía Tây Nam giáp đất nông nghiệp.

   8. Tính pháp lý của hồ sơ đề nghị chấp thuận đầu tư:

            a) Căn cứ để lập dự án:

- Luật Đầu tư xây dựng ngày 26/11/2003;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2005; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng;

            - Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV về Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

            - Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 Của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

            - Quyết định số 957/BXD-VP ngày ngày 09/9/2009 về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

b) Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn áp dụng:

- Thiết kế giao thông: Được thiết kế theo các tiêu chuẩn:

+ 22 TCN 263-2000 Khảo sát đường ô tô;

+ TCVN 4054 - 2005 Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế  ;

+ 22TCN - 211- 2006 Áo đường mềm - Tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCXDVN-104-2007 đường đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

+ 22 TCN 233 - 01 Điều lệ báo hiệu đường bộ;

- Hệ thống cấp, thoát nước:

+  20TCN - 33 - 2006 Cấp nước, mạng lưới đường ống công trình -  Tiêu chuẩn thiết kế;

            + TCVN - 2622 - 1995 Tiêu chuẩn phòng, chống cháy cho nhà và công trình;

+ TCVN 4513 - 1998 Cấp nước bên trong;

+ TCVN 2622-1998 Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;

- Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng:

+ Quy phạm trang bị điện: 11TCN – (18-21) - 2006;

+ TCXD 25-1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCVN-259-2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường, đô thị;

+ TCN 18-2006 Quy phạm trang thiết bị điện;

+ TCVN-5783-93 - Hệ thống báo cháy;

+ TCVN-2622-95 - Phòng cháy, chữa cháy nhà và công trình.

c) Hồ sơ dự án trình thẩm định gồm:

            - Tờ trình số 120/TTr-CT ngày 24/11/2014 của Công ty cổ phần đầu tư Phú Thành về việc đề nghị chấp thuận đầu tư dự án khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;

            - Thuyết minh dự án đề nghị chấp chấp thuận đầu tư dự án khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;

            - Hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình hạ tầng kỹ thuật và thiết kế mẫu nhà liền kế số 01, 02, 03, 04, 05;

            - Hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia lập dự án đầu tư xây dựng.

d) Các văn bản pháp lý liên quan:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010289464 của công ty cổ phần đầu tư Phú Thành, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 12/8/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp;

- Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc Ban hành quy định một số nội dung thực hiện đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

- Quyết định số 611/QĐ-UBND ngày 10/3/2009 của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ về việc phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết Trung tâm Kinh doanh tổng hợp - Chợ Vĩnh Trà và khu dân cư Thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;

- Công văn số 2257/UBND-TM ngày 05/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc công nhận chủ đầu tư dự án Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

9. Năng lực của chủ đầu tư:

- Công ty Cổ phần Đầu tư Phú Thành có đủ năng lực thực hiện dự án và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là chủ đầu tư dự án Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình tại Công văn số 2257/UBND-TM ngày 05/9/2013.

- Về năng lực tài chính để thực hiện dự án: Chủ đầu tư cam kết phân bổ vốn để thực hiện dự án xây dựng Khu nhà ở thị trấn An Bài là 35.253.000.000, đồng tương đương với 21,5 % tổng mức đầu tư của toàn dự án.

10. Tóm tắt những nội dung chính:

- Hệ số sử dụng đất: 3,5;

- Mật độ xây dựng: 31,6%;

- Quy mô dân số: Từ 650 dân đến 750 dân.

            11. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan:

            - Đề nghị chủ đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án để đánh giá các yếu tố tác động trong các giai đoạn của dự án từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu;

            - Một số ý kiến khác đã được chủ đầu tư điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án.

   12. Nhận xét, đánh giá:

      a) Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

      - Khu nhà ở thị trấn An Bài được đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và khu nhà ở đáp ứng nhu cầu phát triển không gian đô thị của thị trấn An Bài và nhu cầu chỗ ở cho dân cư thị trấn, khu công nghiệp Cầu Nghìn.

      - Mục tiêu đầu tư tạo lập khu nhà ở thương mại văn minh hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan tuân thủ quy hoạch chung thị trấn An Bài được phê duyệt tại Quyết định số 75/2004/QĐ-UB ngày 26/7/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

            b) Sự phù hợp với quy hoạch, sự phù hợp với danh mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ của Công ty Cổ phần đầu tư Phú Thành là phù hợp với quy hoạch chung xây dựng thị trấn An Bài huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2004-2020 và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình.

            c) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở: Tổng số căn hộ 206 căn với tổng diện tích sàn 44.056,6 m2. Trong đó:

+ Nhà ở loại kích thước 3,9m x 14m gồm 02 căn chiếm 0,97% , tổng diện tích sàn 382,2m2 chiếm 0,87 %;

+ Nhà ở loại kích thước 4,2m x 14m gồm 178 căn chiếm 86,4%, tổng diện tích sàn 36.632,4m2 chiếm 83,15%;

+ Nhà ở loại kích thước 7,0m x 8,0m gồm 02 căn chiếm 0,97%, tổng diện tích sàn 392m2 chiếm 0,89%;

+ Nhà ở loại kích thước 7,0m x 10m gồm 13 căn chiếm 6,31%, tổng diện tích sàn 3.185m2 chiếm 7,23%;

+ Nhà ở loại kích thước 6m x 15m gồm 11 căn chiếm 5,34%, tổng diện tích sàn 3.465m2 chiếm 7,86%.

d) Phương án tiêu thụ sản phẩm: Đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và phần thô nhà ở liên kế để bán.

đ) Khu vực để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân:

       - Khu vực để xe công cộng: Tại bãi đỗ xe diện tích 2.998 m2 theo quy hoạch đã được duyệt.

      - Khu vực để xe cho các hộ gia đình tại khu nhà liên kế của dự án.

      e) Các công trình hạ tầng kỹ thuật

      - San nền:

      + Tổng diện tích 33.102 m2;

      + Cao độ hiện trạng trung bình 0,70 m, cao độ hoàn thiện 1,75 m.

      - Đường giao thông:

      + Tuyến đường ĐH 72 có tổng chiều dài 0,379 km, bề rộng mặt đường 7 m, vỉa hè mỗi bên 4 m;

      + Tuyến đường quy hoạch số 1: Từ Quốc lộ 10 đến đường huyện ĐH 72 dài 252,5 m, bề rộng mặt đường 10 m, vỉa hè mỗi bên 5m;

      + Tuyến đường phía Bắc thôn An Bài hiện có mở rộng (đường số 6) có chiều dài 99,3 m, bề rộng mặt đường 7 m, vỉa hè mỗi bên 4 m;

      + Đường quy hoạch số 4: Từ đường quy hoạch số 5 đến đường quy hoạch số 3A chiều dài 278,1m, bề rộng mặt đường 7 m, vỉa hè mỗi bên 3 m;

      + Đường quy hoạch số 2: Đường ven Sông Tư Môi (sông tiêu khu vực) từ đường ĐH 72 đến đường quy hoạch số 3A dài 258,3 m, bề rộng mặt đường 5,5 m, vỉa hè phía Sông Tư Môi là 2 m, phía khu dân cư là 3 m;

        + Đường quy hoạch số 3A và đường quy hoạch số 3B có chiều dài mỗi tuyến là 95,1 m bề rộng mặt đường 5,5 m, vỉa hè mỗi bên 3 m;

        + Đường quy hoạch số 5 từ đường quy hoạch số 4 đến đường giáp thôn An Bài có tổng chiều dài 123,7 m, bề rộng mặt đường 5,5 m, vỉa hè mỗi bên 3 m;

        - Cấp điện:

        + Nguồn điện được đấu từ lộ 35KV tại thị trấn An Bài;

        + Trạm biến áp 560 KVA: Được bố trí tại bãi đỗ xe phía giáp sông Tư Môi, cung cấp điện cho toàn bộ khu dân cư và khu trung tâm thương mại;

        + Hệ thống đường dây 0,4KV: Sử dụng cáp treo vặn xoắn 0,6/1KV loại CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x25+1x16, cột bê tông li tâm H10B, khoảng cách cột là 50 m;

        + Hệ thống điện chiếu sáng: Nằm trên vỉa hè, các tuyến chính bố trí 2 bên, các tuyến phụ bố trí 01 bên, khoảng cách 50 m, đèn cao áp công suất 250W.

        - Cấp nước:

        + Chỉ tiêu cấp nước 125l/người/ngày; ngoài ra còn cấp nước tưới cây, đường giao thông, dân vãng lai và dự phòng rò rỉ khoảng 30 m3/ngày;

        + Nguồn cấp nước lấy từ trạm cấp nước chung của thị trấn;

        + Điểm đấu nối tại ngã tư Môi trên tuyến dẫn chạy trên QL 10;

        + Mạng cấp nước được thiết kế theo mạng vòng kết hợp nhánh cụt loại HDPE D110, đường dịch vụ dùng ống PVC;

        + Cấp nước cứu hỏa: Bố trí 05 họng cứu hỏa được đặt tại các ngã rẽ, đảm bảo khoảng cách <150m loại họng cứu hỏa TPC02 gang đúc, đầu ra D54mm, đường ống cấp nước cứu hỏa loại HDPE D100.

        - Quy hoạch mạng lưới thoát nước:

        + Hệ thống thoát nước chung bao gồm hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và thoát nước mưa;

        + Hệ thống thoát nước mặt: Sử dụng loại B400-H600, hố thu bố trí khoảng cách 30-50m/hố; ga thu nước BTCT cửa ngang

        + Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Sau khi xử lý qua bể tự hoại được thoát ra hệ thống thoát nước chung.

        - Một số công trình khác như:

            + Hệ thống kè đá bảo vệ sông Tư Môi có tổng chiều dài 0,2km; kích thước đáy móng 1,2m, mặt 0,45m; móng gia cố cọc tre 2,5m, 25 cọc/m2.

            + Hệ thống cống chịu lực qua đường D600-H30;

   f) Đất khu dân cư : 14.377,3 m2. Trong đó xây dựng thô 206 căn hộ liên kế để bán cho các hộ dân.

      g) Theo Quy định tại khoản 3 Điều 6, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội:  "Đối với các đô thị loại 4, loại 5 và khu vực nông thôn thì căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc yêu cầu chđầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới trên địa bàn dành quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội".

      Căn cứ Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 18/01/2012; Đề án Quy hoạch mạng lưới Nhà ở công nhân lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái bình đến năm 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2985/QĐ-UBND ngày 25/12/2013; Quy hoạch chung xây dựng thị trấn An Bài đến năm 2025 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 75/2004/QĐ-UBND ngày 26/7/2004.

      Thị trấn An Bài là đô thị loại V, trên địa bàn thị trấn đã có quy hoạch vị trí khu nhà ở công nhân phục vụ công nhân khu công nghiệp Cầu Nghìn nên dự án không có nhu cầu bố trí khu đất xây dựng nhà ở xã hội.

            h) Tổng mức đầu tư của dự án, hiệu quả đầu tư:

            - Tổng mức đầu tư của dự án cấp 1 (đầu tư phần hạ tầng kỹ thuật):                           34.782.031.954 đồng

            Trong đó:

                        + Chi phí xây dựng:                              25.422.479.411 đồng

                                + Chi phí thiết bị:                                   593.642.418 đồng

                                + Chi phí GPMB:                               4.249.560.000 đồng

                                + Chi phí quản lý dự án:                            463.098.365 đồng

                                + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng :    1.381.182.021 đồng         

                                + Chi phí khác:                                       479.340.814 đồng

                                + Chi phí dự phòng:                                                   834.394.240 đồng       

                                + Chi phí lãi vay                                        1.358.334.954 đồng      

                - Tổng mức đầu tư của dự án cấp 2 (xây thô nhà ở): 127.814.760.246 đồng       

                        + Chi phí xây dựng:                              110.141.500.000 đồng

                                + Chi phí quản lý dự án:                           1.523.739.743 đồng

                                + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng :      2.980.242.480 đồng       

                                + Chi phí khác:                                         773.967.599 đồng

                                + Chi phí dự phòng:                                                   2.308.388.996 đồng   

                                + Chi phí lãi vay                                         10.086.921.246 đồng   

                Tổng mức đầu tư của toàn dự án là: 162.596.792.200 đồng

            - Vốn của chủ đầu tư 21,5%;

            - Vốn vay và vốn huy động khác 78,5%.

            i) Hiệu quả kinh tế của dự án:

            - Dự kiến thu về ngân sách nhà nước khoảng 12.537.106.136 đồng. Trong đó:

            + Chênh từ giá trị sử dụng đất đối trừ giá trị hạ tầng kỹ thuật: 3.267.621.000 đồng;

            + Thuế trước bạ từ việc chuyển quyền sử dụng đất 2%x40.993.950.000 đồng = 819.879.000, đồng (giá đất quanh khu chợ là 3.500.000 đồng/m2; giá đất ở các vị trí khác 2.500.000 đồng/m2);

            + Thuế VAT từ việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

             5%x28.580.000.000 đồng =1.429.000.000 đồng.

            + Thuế VAT từ việc xây dựng nhà thô:

            5% x 107.025.310.000= 5.351.265.500 đồng.

            + Thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tư hạ tầng kỹ thuật và nhà ở:

            25% x 5%(lợi nhuận)x133.547.251.000 = 1.669.340.636 đồng.

   k) Thời gian, tiến độ thực hiện (phân theo giai đoạn):

   - Giai đoạn I: Từ quý I năm 2015 đến Quý II năm 2015: Giải phóng mặt bằng;

   - Giai đoạn II: Từ quý III năm 2015 đến quý IV năm 2016: Đầu tư hạ tầng kỹ thuật dự án;

   - Giai đoạn III: Từ quý I năm 2016 đến quý IV năm 2018: Đầu tư xây dựng nhà thô và kinh doanh nhà ở.


Nguồn: soxaydung.thaibinh.gov.vn
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thăm dò ý kiến
Theo bạn thông tin nội dung của website thế nào?
Thống kê truy cập
Hôm nay : 279
Hôm qua : 99
Tháng 09 : 6.534
Năm 2020 : 86.882